Nghị quyết

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên”

Số hiệu: 31/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
20/12/2008
Người ký
Đào Xuân Cần
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 31/ 2024/NQ-HĐND (hiệu lực 17/06/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về việc Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên”

 

_____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

KHÓA XVI - KỲ HỌP THỨ 14

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 12/5/2004;

Căn cứ Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015”; Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến 2020; Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2003/TTLT/BGD&ĐT-BNV-BTC ngày 24/02/2003 của Bộ GD&ĐT-Bộ Nội vụ-Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách phát triển giáo dục mầm non; Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BYT-BNV ngày 05/6/2007 của Bộ Y tế - Bộ Nội vụ hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế Nhà nước;

Xét Tờ trình số 65/TTr-UBND ngày 02/12/2008 của UBND tỉnh đề nghị quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; đề nghị của UBND tỉnh tại Báo cáo số 57/BC-UBND ngày 01/12/2008 về kết quả thực hiện “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên”; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế, Ban Văn hóa- Xã hội và ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non; đào tạo cán bộ y tế; phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”; cán bộ thú y cơ sở; bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên” như sau:

1. Chính sách hỗ trợ giáo viên mầm non

a) Hỗ trợ giáo viên hợp đồng các trường mầm non đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu học phí và nguồn thu khác để giáo viên mầm non hợp đồng (ở các trường công lập; ngoài công lập có biên chế hiệu trưởng, hiệu phó hưởng lương từ ngân sách nhà nước) có mức thu nhập mỗi tháng bằng mức lương khởi điểm của giáo viên trong biên chế cùng trình độ đào tạo. Cụ thể như sau:

- Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ hàng tháng bằng mức lương tối thiểu theo quy định.

- Phần còn lại giao cho UBND huyện, thành phố cân đối từ các nguồn: ngân sách huyện, thành phố, ngân sách xã, thu học phí và nguồn thu khác hỗ trợ đạt mức lương khởi điểm của giáo viên trong biên chế cùng trình độ đào tạo.

b) Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2009.

2. Chính sách hỗ trợ đào tạo cán bộ y tế

a) Cán bộ y tế học chuyên khoa I được hưởng chế độ như đi học thạc sỹ, học chuyên khoa II được hưởng chế độ như học tiến sỹ.

b) Cán bộ y tế xã học bác sỹ, dược sỹ đại học, cử nhân hộ sinh, cử nhân điều dưỡng, ngoài chế độ chính sách chung được hưởng:

- Hỗ trợ 100% tiền học phí đào tạo theo mức thu của các cơ sở đào tạo (trường Đại học Y, Dược...).

- Hỗ trợ tiền tài liệu học tập mức: 400.000đồng/người/năm.

c) Trường hợp học các kỹ thuật mới, đào tạo chuyển giao kỹ thuật, đào tạo theo kíp làm việc (được sự đồng ý của Giám đốc Sở Y tế):

- Hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo theo hợp đồng giữa Sở Y tế với các cơ sở đào tạo.

- Hỗ trợ người được cử đào tạo ngoài tỉnh (thời gian học từ 01 tháng trở lên), mức hỗ trợ 1.000.000 đồng/người/tháng.

d) Thời gian thực hiện từ 01/01/2009 đến 31/12/2015.

3. Phụ cấp cán bộ, công chức bộ phận “một cửa”

a) Mức phụ cấp 200.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ, công chức bộ phận “một cửa” cấp tỉnh, cấp huyện.

b) Mức phụ cấp 100.000 đồng/người/tháng đối với cán bộ, công chức bộ phận “một cửa” cấp xã.

c) Kinh phí chi trả phụ cấp cho cán bộ, công chức bộ phận “một cửa” trong kế hoạch kinh phí của địa phương, đơn vị (cán bộ, công chức được hưởng phụ cấp này không được hưởng chế độ làm thêm giờ theo quy định).

d) Thời gian hưởng từ 01/01/2009.

4. Phụ cấp cán bộ thú y cơ sở

a) Cán bộ thú y xã, thị trấn: Hưởng theo trình độ chuyên môn (Đại học hệ số 2,34; Cao đẳng hệ số 2,10; Trung cấp hệ số 1,86). Nguồn kinh phí do ngân sách tỉnh cân đối;

b) Cán bộ thú y thôn, bản: Mức tối thiểu bằng mức phụ cấp Trưởng các đoàn thể thôn, bản do Ngân sách huyện, thành phố cân đối.

c) Thời gian hưởng từ 01/01/2009.

5. Bổ sung đối tượng, nội dung hưởng chính sách hỗ trợ từ “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên”

a) Thành viên của hộ gia đình khi nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên, đang học trường mầm non được hỗ trợ học phí (theo mức quy định của trường mầm non công lập); đang học các trường trung cấp, cao đẳng chuyên nghiệp (không phải các trường đào tạo nghề) và đại học được hưởng mức hỗ trợ và thời gian hưởng như hỗ trợ học nghề quy định tại phần 4 khoản c của Đề án thành lập “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên” được HĐND tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 16/2008/NQ-HĐND ngày 08/7/2008.

b) Đối tượng người già cô đơn không nơi nương tựa, thuộc đối tượng hưởng “Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống, học tập, đào tạo nghề và việc làm cho người dân khi Nhà nước thu hồi từ 50% đất sản xuất nông nghiệp trở lên” được hưởng đồng thời hai loại chế độ: trợ cấp gạo và mua thẻ bảo hiểm y tế.

c) Thời gian thực hiện từ ngày 01/01/2009.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết được HĐND tỉnh Bắc Giang Khoá XVI, kỳ họp thứ 14 thông qua./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2008
    Ban hành
  2. 20/12/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/12/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND
  4. 17/06/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.