Nghị quyết

Phê duyệt Đề án thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 31/2008/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
20/12/2008
Người ký
Trương Xuân Thìn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tài nguyên nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 31/2008/NQ-HĐND | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 10 tháng 12 năm 2008

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THU PHÍ THẨM ĐỊNH HỒ SƠ VÀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP THĂM DÒ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC, XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC VÀ HÀNH NGHỀ KHOAN NƯỚC DƯỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN KHOÁ VIII KỲ HỌP THỨ 15

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá X;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét Tờ trình số 120/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;

Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thu phí thẩm định hồ sơ và lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất (gọi tắt là hoạt động về tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; cụ thể như sau:

I. Thu phí thẩm định hồ sơ:

A. Đối với hồ sơ cấp phép lần đầu:

1. Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

a) Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất:

- Đối với đề án thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm: 160.000 đồng/01 đề án (một trăm sáu mươi nghìn đồng);

- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 440.000 đồng/1 đề án, báo cáo (bốn trăm bốn mươi nghìn đồng);

- Đối với đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.040.000 đồng/1 đề án, báo cáo (một triệu không trăm bốn mươi nghìn đồng).

- Đối với đề án thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm: 2.000.000 đồng/1 đề án, báo cáo (hai triệu đồng);

b) Mức thu phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt:

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500m3/ngày đêm: 240.000 đồng/1 đề án, báo cáo (hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1m3 đến dưới 0,5m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50kw đến dưới 200kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 700.000 đồng/1 đề án, báo cáo (bảy trăm nghìn đồng).

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 kw đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000m3 đến dưới 20.000m3/ngày đêm: 1.760.000 đồng/1 đề án, báo cáo (một triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Đối với đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 kw đến dưới 2.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000m3 đến dưới 50.000m3/ngày đêm: 3.360.000 đồng/1 đề án, báo cáo (ba triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng);

c) Thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi:

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm: 200.000 đồng/1 đề án, báo cáo (hai trăm nghìn đồng).

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100m3 đến dưới 500m3/ngày đêm: 720.000 đồng/01 đề án, báo cáo (bảy trăm hai mươi nghìn đồng).

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm: 1.760.000 đồng/01 đề án, báo cáo (một triệu, bảy trăm sáu mươi nghìn đồng).

- Đối với đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm: 3.360.000 đồng/1 đề án, báo cáo (ba triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng).

2. Mức thu phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất:

a) Đối với báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200m3/ngày đêm: 160.000 đồng/1 báo cáo (một trăm sáu mươi nghìn đồng);

c) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 560.000 đồng/1 báo cáo (năm trăm sáu mươi nghìn đồng);

d) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 500m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.360.000 đồng/1 báo cáo (một triệu, ba trăm sáu mươi nghìn đồng);

đ) Đối với báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000m3/ngày đêm: 2.400.000 đồng/1 báo cáo (hai triệu, bốn trăm nghìn đồng).

3. Mức thu phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất: 560.000 đồng/hồ sơ (năm trăm sáu mươi nghìn đồng).

B. Đối với hồ sơ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu phí cấp phép lần đầu.

II. Mức thu lệ phí cấp giấy phép:

1. Mức thu lệ phí cấp giấy phép các hoạt động về tài nguyên nước: 100.000 đồng/một giấy phép (một trăm nghìn đồng).

2. Mức thu lệ phí gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép các hoạt động về tài nguyên nước: 50.000 đồng/một giấy phép (năm mươi nghìn đồng).

Điều 2. Về quản lý, sử dụng số tiền thu phí, lệ phí đối với các hoạt động về tài nguyên nước, đơn vị thu được trích để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số thu để chi phí cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến các hoạt động về tài nguyên nước theo chế độ quy định tại Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính; số còn lại (85%) nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 3. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá VIII, kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2008 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2009./.

CHỦ TỊCH Trương Xuân Thìn

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.