Nghị quyết

phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1991

Số hiệu: 30/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
17/10/1992
Ngày hiệu lực
17/10/1992
Người ký
Dương Văn Ẩn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam  được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18/4/1992;

          Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 11/7/1989;

          Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá được sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1991;

          Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế - Kế hoạch và ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

          Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1991 như sau:

          - Tổng số thu ngân sách Nhà nước: 62.457.343.425đ

          (Sáu mươi hai tỷ, bốn trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi ba ngàn, bốn trăm hai mươi lăm đồng chẵn).

          Trong đó ngân sách địa phương được điều tiết: 60.367.489.164đ

          (Sáu mươi tỷ, ba trăm sáu mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi chín ngàn, một trăm sáu mươi bốn đồng chẵn).

          - Tổng số chi ngân sách: 58.309.783.253đ

          (Năm mươi tám tỷ, ba trăm lẻ chín triệu, bảy trăm tám mươi ba ngàn, hai trăm năm mươi ba đồng chẵn).

          - Kết dư ngân sách: 2.057.705.911đ (hai tỷ không trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm lẻ năm ngàn chín trăm mười một đồng).                           

          Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá IV - kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/10/1992./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.