|
Căn cứ vào Điều 120 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 18/4/1992; Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 11/7/1989; Sau khi nghe Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá được sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1991; Sau khi nghe thuyết trình của Ban Kinh tế - Kế hoạch và ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1991 như sau: - Tổng số thu ngân sách Nhà nước: 62.457.343.425đ (Sáu mươi hai tỷ, bốn trăm năm mươi bảy triệu, ba trăm bốn mươi ba ngàn, bốn trăm hai mươi lăm đồng chẵn). Trong đó ngân sách địa phương được điều tiết: 60.367.489.164đ (Sáu mươi tỷ, ba trăm sáu mươi bảy triệu, bốn trăm tám mươi chín ngàn, một trăm sáu mươi bốn đồng chẵn). - Tổng số chi ngân sách: 58.309.783.253đ (Năm mươi tám tỷ, ba trăm lẻ chín triệu, bảy trăm tám mươi ba ngàn, hai trăm năm mươi ba đồng chẵn). - Kết dư ngân sách: 2.057.705.911đ (hai tỷ không trăm năm mươi bảy triệu, bảy trăm lẻ năm ngàn chín trăm mười một đồng). Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá IV - kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 17/10/1992./. |
Nghị quyết
phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 1991
Số hiệu: 30/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 17/10/1992
- Ngày hiệu lực
- 17/10/1992
- Người ký
- Dương Văn Ẩn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
18/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định mức hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát tàu cá cho ngư dân lắp đặt thiết bị giám sát trên tàu cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre quy định về mức thu học phí
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định về chính sách thúc đẩy tập trung đất đai, tạo quỹ đất để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành quy định chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; thu hút nguồn nhân lực tỉnh Bến Tre giai đoạn 2025 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Bãi bỏ Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế hoạt động của Cụm công nghiệp Long Phước, xã Giao Long - xã An Phước huyện Châu Thành
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Về điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.