|
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn Phú Yên (sau đây viết tắt là Chương trình)là căn cứ để lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành, địa phương và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh (gọi tắt là sở, ngành); các huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là các huyện); các xã, phường, thị trấn (gọi tắt là các xã) và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến việc lập, thẩm định và giao kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn 1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan. 2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và địa phương. 3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đề ra; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững. 4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện đầu tư công năm trước. 5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên. 6. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn liên huyện (liên vùng) thì phân bổ vốn cho các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn 01 huyện (liên xã) thì phân bổ vốn cho huyện chủ trì thực hiện. 7. Các địa phương không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch năm sau, ngân sách tỉnh sẽ trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của địa phương. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn 1. Quy mô hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện để tính hệ số căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025. 2. Đơn vị hành chính cấp xã để tính hệ số căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020. 3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi để tính hệ số căn cứ số liệu năm 2020 theo báo cáo của Sở Y tế. 4. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ báo cáo kết quả tuyển sinh năm 2020 của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội. Điều 5. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo 1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện. 2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ci = Q x Xi x Yi Trong đó: Ci là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo,tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Dự án 2 của Chương trình. Điều 6. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp 1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện 2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Đi = Q x Xi x Yi Trong đó: Đi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3 của Chương trình. Điều 7. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3: Cải thiện dinh dưỡng 1. Phân bổ vốn. Cấp tỉnh (Sở Y tế) tối đa 30%; cấp huyện tối thiểu 70% trên tổng nguồn vốn ngân sách nhà nước phân bổ 2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ei = Q x Yix DDi Trong đó: Ei là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i DDi là hệ số tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước để phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3 của Chương trình sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh. Điều 8. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp 1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện (08 đơn vị, không phân bổ vốn cho thành phố Tuy Hoà) 2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ki = Q x Xi Trong đó: Ki là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí của huyện thứ i theo công thức: Xi = TLi + QMi + + Yi + TSi TLi là hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i QMi là hệ số tiêu chí tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i TSi là hệ số tiêu chí số lượng tuyển sinh các đối tượng của Tiểu dự án trên địa bàn huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4 của Chương trình để hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo. Điều 9. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4: Hỗ trợ việc làm bền vững Phân bổ 100% vốn (bao gồm vốn đầu tư và sự nghiệp) cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Điều 10. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin 1. Phân bổ vốn Hằng năm phân bổ tối đa 150 triệu đồng cho cấp huyện thực hiện, phần vốn còn lại phân bổ cho Sở Thông tin và Truyền thông. 2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ni = Q x Xi x Yi Trong đó: Ni là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là hệ số tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ để thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6 sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh. Điều 11. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều 1. Phân bổ vốn a) Dưới 500 triệu: các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện 100%; b) Từ 500 triệu trở lên: Tối thiểu 65% cho các sở, ban ngành cấp tỉnh; tối đa 35% cho các huyện. 2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Pi = Q x Xi x Yi Trong đó: Pi là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu dự án 2, thuộc Dự án 6 sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh. Điều 12. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 7: Nâng cao năng lực 1.Phân bổ vốn: Tối thiểu 70% cho các sở ban, ngành cấp tỉnh và tối đa 30% cấp huyện. 2.Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện a)Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ki = Q x Xi x Yi Trong đó: Ki là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu Dự án 1 thuộc Dự án 7 sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh. Điều 13. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 7: Giám sát, đánh giá 1. Phân bổ vốn: Tối thiểu 60% cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối đa 40% cho cấp huyện. 2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện a)Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện Vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng huyện được tính theo công thức: Ri = Q x Xi x Yi Trong đó: Ri là vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho huyện thứ i Xi là tổng số các hệ số tiêu chí tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo, tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện thứ i Yi là tổng hệ số đơn vị hành chính cấp xã của huyện thứ i Q là vốn bình quân cho một huyện được tính theo công thức:
G là tổng số vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho tỉnh để thực hiện Tiểu Dự án 2 thuộc Dự án 7 sau khi trừ đi phần vốn phân bổ cấp sở, ngành tỉnh. Điều 14. Định mức tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Trên cơ sở nguồn ngân sách nhà nước được phân bổ, vốn đối ứng ngân sách địa phương đảm bảo tối thiểu 15% và được quy định cụ thể như sau: 1. Đối với các sở, ngành: ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng. 2. Thành phố Tuy Hoà, thị xã Đông Hoà và thị xã Sông Cầu ngân sách cấp huyện đảm bảo 100%. 3. Các huyện Đồng Xuân, Sơn Hoà và Sông Hinh ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 70% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 30%. 4. Các huyện còn lại ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 50%. Điều 15: Quy định về cơ chế phân bổ vốn ngân sách nhà nước cấp huyện cho các cơ quan liên quan và cấp xã Đối với các huyện, tiêu chí và hệ số phân bổ nêu trên là cơ sở để phân bổ nguồn ngân sách nhà nước bổ sung cho từng huyện. Căn cứ đặc điểm tình hình từng địa phương, UBND cấp huyện xây dựng phương án phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp huyện và ngân sách cấp xã trình HĐND cùng cấp quyết định chi tiết theo từng nhiệm vụ, dự án, tiểu dự án, phù hợp nhiệm vụ và dự toán cấp trên giao, thực hiện thủ tục phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn liên quan để triển khai thực hiện./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
QUY ĐỊNH NGUYÊN TẮC, TIÊU CHÍ, ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ VỐN NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ TỶ LỆ VỐN ĐỐI ỨNG CỦA NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG GIAI ĐOẠN 2021-2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
Số hiệu: 30/2022/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
- Ngày ban hành
- 30/8/2022
- Ngày hiệu lực
- 9/9/2022
- Người ký
- Cao Thị Hòa An
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành8
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 39/2019/QH14
Luật đầu tư công
Hết hiệu lực một phầnLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 02/2022/QĐ-TTg
Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2023/NQ-HĐND quy định nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị; nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên, giai đoạn 2021 - 2025
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư đồng thời đáp ứng điều kiện loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa hoặc dự án phi lợi nhuận trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Quy định cho phép người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 06/2023/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cưỡng chế kiểm đếm, cưỡng chế thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Phú Yên
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2017/NQ-HĐND ngày 21 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành quy định chính sách hỗ trợ đất ở cho hộ nghèo không có đất ở trên địa bàn tỉnh, giai đoạn 2018 - 2020
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.