|
NGHỊ QUYẾT Quy định một số mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ___________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Hoà giải ở cơ sở ngày 20 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 2 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hoà giải ở cơ sở; Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở; Xét Tờ trình số 170/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định một số mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Nghị quyết này quy định một số mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Nội dung chi và mức chi 1. Chi thù lao cho hoà giải viên (trực tiếp tham gia vụ, việc hoà giải) a) Hoà giải thành: Mức chi 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải. b) Hoà giải không thành: Mức chi 150.000 đồng/vụ, việc/tổ hoà giải. 2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hoà giải viên gặp tai nạn: Mức chi bằng 05 tháng lương cơ sở. 3. Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hoà giải (Văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống): Mức chi 100.000 đồng/tổ hoà giải/tháng. 4. Chi bồi dưỡng thành viên Ban tổ chức bầu hoà giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hoà giải viên: Mức chi 70.000 đồng/người/buổi. 5. Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hoà giải viên: Mức chi 10.000 đồng/người/buổi. 6. Các mức chi khác có liên quan không quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện Kinh phí đảm bảo một số mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở thực hiện theo phân cấp ngân sách hiện hành và được bố trí trong dự toán của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản pháp luật khác có liên quan. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Giao Uỷ ban nhân dân Tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp Khóa X, Kỳ họp thứ năm thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 19 tháng 12 năm 2022. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định một số mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp./. |
Nghị quyết
Quy định một số mức chi thực hiện công tác hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 30/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 9/12/2022
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2022
- Người ký
- Phan Văn Thắng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 01/04/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 09/12/2022Ban hành
- 19/12/2022Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2024Thay thế bởi Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở
'09/2025/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 156/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/7/2024Nghị quyết
01/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2024Nghị quyết
20/2023/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi đặc thù bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
31/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
34/2023/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
01/2026/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề, giải bản đối với tàu cá không có nhu cầu hoạt động khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
46/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá đáp ứng điều kiện theo quy định tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP và duy trì kết nối hệ thống thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chính sách khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, vinh danh ý tưởng sáng tạo trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định chế độ thăm hỏi, tặng quà cho người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ; Tết Nguyên đán trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.