Nghị quyết

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025

Số hiệu: 30/2022/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Ngày ban hành
30/12/2022
Ngày hiệu lực
10/1/2023
Người ký
Đoàn Thị Hậu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025

_____

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;

Xét Tờ trình số 163/TTr-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025.

2. Đối tượng áp dụng

a) Công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trong các cơ quan chuyên môn, cơ quan trực thuộc của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại Văn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; các Ban xây dựng đảng của Tỉnh ủy; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.

c) Công chức, viên chức biệt phái thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cấp huyện: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Văn phòng Huyện ủy, Phòng Văn hóa và Thông tin.

d) Cán bộ hoặc công chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số cấp xã: mỗi đơn vị cấp xã 01 cán bộ hoặc công chức.

đ) Viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc các sở, ban, ngành tỉnh: Trung tâm Thông tin, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Văn phòng đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường; Trung tâm Quản lý cửa khẩu, Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn; Trung tâm Công nghệ số, Sở Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2023 - 2025

1. Điều kiện được hưởng hỗ trợ

a) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại khoản 2 Điều 1.

b) Đối với công chức, viên chức cấp tỉnh và cấp huyện: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ cao đẳng trở lên.

c) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: có chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin từ trung cấp trở lên hoặc chuyên ngành đào tạo khác từ cao đẳng trở lên.

d) Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân công nhiệm vụ bằng quyết định.

2. Mức hỗ trợ

a) Đối với công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện:

- Trình độ tiến sĩ chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 1.200.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ thạc sĩ chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 800.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ đại học chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 600.000 đồng/người/tháng.

- Trình độ cao đẳng chuyên ngành đào tạo công nghệ thông tin, điện tử viễn thông, toán - tin: 500.000 đồng/người/tháng.

b) Đối với cán bộ, công chức cấp xã: 500.000 đồng/người/tháng.

c) Mức hỗ trợ được tính trả theo lương hàng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí hỗ trợ do ngân sách Nhà nước đảm bảo trong dự toán kinh phí chi thường xuyên hằng năm của các cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, Báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn Khóa XVII, kỳ họp thứ mười lăm thông qua và có hiệu lực từ ngày 10 tháng 01 năm 2023./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 31 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Lạng Sơn quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
47/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Ban hành Quy định mức chi và thời gian được hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Sửa đổi khoản 2 và khoản 3 Điều 1 của Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chế độ thù lao cho người đọc, nghe, xem để kiểm tra báo chí lưu chiểu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.