Nghị quyết

Về việc ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018

Số hiệu: 30/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
18/12/2017
Người ký
Võ Anh Kiệt
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND, Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

NGHỊ QUYẾT

Về việc ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và

 dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018

_______________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Xét Tờ trình số 724./TTr-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2018 (kèm danh mục), với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Dự án cần thu hồi đất (có sử dụng đất trồng lúa): Gồm 48 dự án, với tổng diện tích dự kiến thu hồi là 1.464.251 m2 (Một triệu bốn trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi mốt mét vuông). Trong đó, có sử dụng đất trồng lúa
858.580 m2 (Tám trăm năm mươi tám ngàn năm trăm tám mươi mét vuông), đất rừng phòng hộ 50.000 m2 (Năm mươi ngàn mét vuông);

- Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 2 thông qua tại Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND ngày 03 tháng 8 năm 2016 về ban hành danh mục bổ sung dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2016 với nội dung như sau: Dự án Nâng cấp tuyến đường phục vụ an ninh - quốc phòng kết hợp với đê ngăn lũ vùng tứ giác Long Xuyên đoạn từ Châu Đốc - cửa khẩu Tịnh Biên (giai đoạn II) tăng diện tích thu hồi đất từ 142.700 m2 thành 214.293,1 m2 và diện tích đất trồng lúa từ 5.000 m2 lên 14.108 m2;

- Điều chỉnh 02 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua tại Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 về ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2017 với nội dung như sau: Dự án Nâng cấp, mở rộng hệ thống thủy lợi nội đồng rau màu xã Phước Hưng thay đổi địa điểm đầu tư từ xã Khánh An sang xã Phước Hưng; Dự án Kiểm soát lũ vùng Tây sông Hậu tăng từ 29.000 m2 thành
72.237 m2 và thay đổi địa điểm đầu tư từ Vĩnh An, Vĩnh Bình, Vĩnh Nhuận, Tân Phú thành Vĩnh Bình, Vĩnh Nhuận, Tân Phú, Vĩnh Hanh; 

- Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 3 thông qua tại Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 về ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2017 với nội dung như sau: Dự án Đường ra chốt quân dân Phú Lộc thuộc dự án đường ra chốt dân quân, chốt bộ đội biên phòng (giai đoạn II) tăng từ 25.000 m2 lên 28.000 m2.

2. Dự án cần thu hồi đất (không sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ): Gồm 37 dự án, với tổng diện tích dự kiến thu hồi là 1.864.201 m2 (Một triệu tám trăm sáu mươi bốn ngàn hai trăm lẻ một mét vuông);

Điều chỉnh 01 dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa IX, kỳ họp thứ 5 thông qua tại Nghị quyết số 16/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 về ban hành danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án có sử dụng đất trồng lúa năm 2017 với nội dung như sau: Dự án Trường Chính trị Tôn Đức Thắng tăng từ 2.503 m2 thành 4.523 m2;

3. Dự án có sử dụng đất trồng lúa (không thu hồi đất): Gồm 07 dự án, với tổng diện tích sử dụng đất trồng lúa là 96.978 m2 (Chín mươi sáu ngàn chín trăm bảy mươi tám mét vuông).

4. Hủy bỏ 35 dự án đã được Hội đồng nhân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 và Nghị quyết số 05/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 do quá 03 năm chưa triển khai thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Luật đất đai năm 2013 (kèm danh mục).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này.

Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa IX, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2017
    Ban hành
  2. 18/12/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/07/2018
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 14/2018/NQ-HĐND
  4. 14/12/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 16/2020/NQ-HĐND
  5. 25/03/2021
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND

Văn bản liên quan

Được sửa đổi, bổ sung bởi3

Căn cứ ban hành4

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định mức chi hỗ trợ đóng mới ghe Ngo truyền thống của đồng bào dân tộc Khmer trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
18/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ các Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh thuộc lĩnh vực tài chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
23/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh An Giang

Quyết định phân bổ hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với khoản thu khấu trừ thuế giá trị gia tăng từ các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.