|
NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2017 ________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ 2
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai. Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xét Tờ trình số 165/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2017; Báo cáo thẩm tra số 810/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua danh mục dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2017, với những nội dung chủ yếu như sau: Chấp thuận việc thực hiện 1.535 công trình, dự án để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2017 mà phải thu hồi đất, diện tích 1.390,14 ha; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 861,53 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 213,13 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 29,18 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 78,85 ha. - Đất rừng phòng hộ (RPH): 15,76 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 51,66 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 13,53 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 22,49 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 87,48 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 16,53 ha. (Có phụ lục số 01 kèm theo) Cụ thể thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án như sau: 1. Thu hồi 261,89 ha đất để thực hiện 100 công trình, dự án khu dân cư, xen cư đô thị; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 188,49 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 13,32 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 4,59 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 6,01 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 6,17 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 7,12 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 4,20 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 30,49 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 1,49 ha. 2. Thu hồi 577,70 ha đất để thực hiện 680 công trình, dự án khu dân cư, xen cư nông thôn; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 379,72 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 114,62 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 6,94 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 7,68 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 29,05 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 6,54 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 24,67 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 8,49 ha. 3. Thu hồi 25,60 ha đất để thực hiện 52 công trình, dự án trụ sở cơ quan nhà nước; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 14,32 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 4,05 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 0,30 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 1,95 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,72 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,35 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,41 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 3,47 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,03 ha. 4. Thu hồi 1,73 ha đất để thực hiện 7 công trình, dự án trụ sở cơ quan của tổ chức sự nghiệp; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 1,37 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 0,10 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 0,16 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,10 ha. 5. Thu hồi 18,80 ha đất để thực hiện 6 công trình, dự án cụm công nghiệp; Được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 16,80 ha. - Đất rừng phòng hộ (RPH): 1,77 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,18 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,05 ha. 6. Thu hồi 210,58 ha đất để thực hiện 140 công trình, dự án giao thông; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 113,27 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 22,50 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 9,88 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 27,19 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 2,81 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 4,85 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 7,70 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 19,81 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 1,91 ha. 7. Thu hồi 44,20 ha đất để thực hiện 69 công trình, dự án thủy lợi; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 24,15 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 8,77 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 0,55 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 1,50 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 5,71 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,71 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,76 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 0,73 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 1,86 ha. 8. Thu hồi 25,28 ha đất để thực hiện 19 công trình, dự án năng lượng; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 21,90 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 1,26 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 1,94 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,13 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 0,03 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,02 ha. 9. Thu hồi 26,33 ha đất để thực hiện 33 công trình, dự án cơ sở văn hóa; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 14,72 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 5,45 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 0,46 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 1,82 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,63 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,51 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,32 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 1,44 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,98 ha. 10. Thu hồi 55,33 ha đất để thực hiện 64 công trình, dự án thể dục, thể thao; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 31,70 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 11,92 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 1,65 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 8,00 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,66 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,42 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 0,90 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,08 ha. 11. Thu hồi 8,31 ha đất để thực hiện 15 công trình, dự án cơ sở y tế; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 4,06 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 0,69 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 0,02 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 2,17 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,06 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,10 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 0,63 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,04 ha. 12. Thu hồi 21,98 ha đất để thực hiện 69 công trình, dự án cơ sở giáo dục - đào tạo; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 10,81 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 4,16 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 1,41 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 2,48 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,56 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,05 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,05 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 1,41 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,55 ha. 13. Thu hồi 10,85 ha đất để thực hiện 21 công trình, dự án chợ; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 8,30 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 0,67 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 0,30 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,36 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 1,14 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,08 ha. 14. Thu hồi 15,23 ha đất để thực hiện 18 công trình, dự án thu gom, xử lý chất thải; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 2,37 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 3,24 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 1,00 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 7,90 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,30 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,42 ha. 15. Thu hồi 5,93 đất để thực hiện 6 công trình, dự án cơ sở tôn giáo; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 0,94 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 1,96 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 3,00 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,03 ha. 16. Thu hồi 26,08 ha đất để thực hiện 158 công trình, dự án sinh hoạt cộng đồng; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 13,53 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 6,39 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 0,73 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 1,49 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 1,75 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 0,13 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 1,78 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,28 ha. 17. Thu hồi 22,03 ha đất để thực hiện 56 công trình, dự án nghĩa trang, nghĩa địa; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 9,90 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 7,13 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 3,25 ha. - Đất rừng phòng hộ (RPH): 1,50 ha. - Đất chưa sử dụng (CSD): 0,25 ha. 18. Thu hồi 30,81 ha đất để thực hiện 17 công trình, dự án Di tích lịch sử - văn hóa; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 3,76 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 6,86 ha. - Đất cây lâu năm (CLN): 1,35 ha. - Đất rừng sản xuất (RSX): 4,48 ha. - Đất rừng phòng hộ (RPH): 11,83 ha. - Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 0,05 ha. - Đất ở đô thị (ODT): 0,32 ha. - Đất ở nông thôn (ONT): 1,20 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 0,96 ha. 19. Thu hồi 1,20 ha đất để thực hiện 1 công trình, dự án Dịch vụ công cộng; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 1,20 ha. 20. Thu hồi 0,27 ha đất để thực hiện 4 công trình, dự án Bưu chính viễn thông; được lấy từ các loại đất: - Đất lúa (LUA): 0,23 ha. - Đất cây hàng năm khác (HNK): 0,03 ha. - Đất khác (Bao gồm các loại đất còn lại trong nhóm đất PNN): 0,01 ha. (Có phụ lục chi tiết danh mục các dự án kèm theo) Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật tổ chức triển khai thực hiện. Đối với các dự án phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phát sinh giữa 2 kỳ họp, giao Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thanh Hoá khoá XVII, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2016 và có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 12 năm 2016./. |
Nghị quyết
Về việc thông qua danh mục các dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2017
Số hiệu: 30/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 8/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2016
- Người ký
- Trịnh Văn Chiến
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.