Nghị quyết

Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020

Số hiệu: 30/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ngày ban hành
10/12/2013
Ngày hiệu lực
20/12/2013
Người ký
Phạm Minh Toản
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Vật liệu xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 28/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 25/07/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
KHOÁ XI - KỲ HỌP THỨ 10

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;

Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 4687/TTr-UBND ngày 15/11/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội dung của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng đến năm 2020, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b, điểm d khoản 1 Mục II Điều 1 như sau:

“a) Đá làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường cần thăm dò, khai thác theo quy mô công nghiệp:

+ Tổng số mỏ đã thăm dò và dự kiến thăm dò: 49 mỏ. Trữ lượng đã thăm dò và dự kiến thăm dò bổ sung đến năm 2015: 115,4 triệu m3, dự kiến thăm dò nâng cấp trữ lượng giai đoạn 2016 – 2020: 1,9 triệu m3.

+ Tổng số mỏ đưa vào khai thác: 50 mỏ. Công suất khai thác đến năm 2015: 2,6 triệu m3/năm, giai đoạn 2016 - 2020: 3,9 triệu m3/năm.

- Các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường khai thác bằng phương pháp thủ công (khai thác đá chẻ): 12 mỏ. Công suất khai thác hằng năm: 0,04 triệu m3/năm.

b) Cát làm vật liệu xây dựng thông thường:

- Các mỏ cát làm vật liệu xây dựng thông thường cần thăm dò, khai thác theo quy mô công nghiệp:

+ Tổng số mỏ đã thăm dò và dự kiến thăm dò: 15 mỏ. Trữ lượng đã thăm dò và dự kiến thăm dò bổ sung đến năm 2015: 6,0 triệu m3, dự kiến thăm dò nâng cấp trữ lượng giai đoạn 2016 – 2020: 13,1 triệu m3.

+ Tổng số mỏ đưa vào khai thác: 15 mỏ. Công suất khai thác đến năm 2015: 1,6 triệu m3/năm, giai đoạn 2016 - 2020: 2,1 triệu m3/năm.

- Các mỏ cát làm vật liệu xây dựng thông thường có quy mô nhỏ: 113 mỏ. Tổng trữ lượng khoáng sản ước tính: 3,5 triệu m3.

d) Phụ gia xi măng: Tiếp tục thăm dò bổ sung và nâng cao năng lực sản xuất đối với các mỏ puzolan đã được cấp phép khai thác; đồng thời tiến hành thăm dò, khai thác đối với các khu vực đã phát hiện có nguồn puzolan ở Ba Tơ, để đáp ứng nhu cầu về phụ gia xi măng và phụ gia cho bê tông đầm lăn trong tỉnh cũng như khu vực miền Trung và Tây Nguyên.

- Tổng số mỏ đưa vào thăm dò và dự kiến thăm dò: 06 mỏ. Trữ lượng thăm dò đến năm 2015 là 2,1 triệu tấn.

- Tổng số mỏ đưa vào khai thác: 06 mỏ. Công suất khai thác đến năm 2015: 0,2 triệu tấn/năm, giai đoạn 2016 – 2020: 0,3 triệu tấn/năm.

(Chi tiết tại Phụ lục 1, 2, 4 kèm theo Nghị quyết này)”.

2. Bãi bỏ Điểm c Khoản 1 Mục II Điều 1.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Mục II Điều 1 như sau:

“2. Các khu vực cấm hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và sản xuất xi măng:

a) Đá xây dựng: 8 khu vực.

b) Đất sét làm gạch, ngói: 16 khu vực.

c) Phụ gia xi măng: 3 khu vực.

(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị quyết này)”.

4. Bãi bỏ Phụ lục 1, 2, 3 kèm theo Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND, thay thế bằng Phụ lục I, II, III, IV kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Các nội dung khác của Nghị quyết số 23/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh không sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ tại Nghị quyết này vẫn giữ nguyên hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 06 tháng 12 năm 2013, tại kỳ họp thứ 10./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2013
    Ban hành
  2. 20/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vật liệu xây dựng

77/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Phân cấp thẩm quyền công bố chỉ số giá xây dựng; công bố giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Quyết định
23/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện khảo sát, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/8/2024Quyết định
09 /2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các nghị quyết liên quan đến quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 14/7/2023Nghị quyết
2370/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành quy định chi tiết hết hiệu lực toàn bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2022Quyết định
09/2017/TT-BXDBộ Xây dựng

Hướng dẫn xuất khẩu vôi, đôlômit nung

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2017Thông tư
1234/2017/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về giá xây dựng mới nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2017Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
40/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi

Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.