|
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009 -------------------------
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND năm 2004; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003; Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 17 tháng 12 năm 2008 của UBND tỉnh đề nghị quy định giá đất trên địa bàn các huyện, thành phố năm 2009; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-KTNS, ngày 12/12/2008 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009, như sau: 1. Giá đất ở tại đô thị và nông thôn như 14 bản phụ lục kèm theo. 2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn: Tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí liền kề được quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Giá đất cho thuê tại Khu công nghiệp Hoà Phú, thành phố Buôn Ma Thuột: 60 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp thành phố Buôn Ma Thuột: 70 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Ea Đar, huyện Ea Kar: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp Buôn Hồ, huyện Krông Búk: 45 đồng/m2/năm; Cụm công nghiệp huyện Ea H'Leo: 35 đồng/m2/năm (mức giá cho thuê trên chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng). Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp. Đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp của hạng đất liền kề, trường hợp liền kề nhiều hạng đất thì tính theo giá đất hạng cao nhất. 4. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, đất lâm nghiệp: a) Giá đất trồng cây lâu năm, trồng cây hàng năm có mức giá từ 4.000đồng/m2 đến 12.000đồng/m2 tương ứng với từng hạng đất theo quy định. Giá đất trồng cây lâu năm, hàng năm tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 2 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng. Giá đất trồng cây lâu năm, hàng năm tại thị trấn các huyện và các xã thuộc thành phố Buôn Ma Thuột được tính bằng 1,5 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng. Đối với đất nông nghiệp, đất vườn ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn, khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với giá đất nông nghiệp hạng cao nhất cùng vùng. b) Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản có mức giá từ 4.000đồng/m2 đến 6.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở, thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. c) Giá đất lâm nghiệp có mức giá từ 1.200đồng/m2 đến 4.000đồng/m2 tương ứng với từng loại đất. Đối với đất lâm nghiệp tại các phường thuộc thành phố Buôn Ma Thuột, thị trấn các huyện được tính bằng 1,5 lần mức giá tương ứng với từng loại đất. Tiêu chí phân hạng đất nông nghiệp các loại, HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh quy định cụ thể cho từng vị trí phù hợp theo từng hạng đất. Điều 2. Giao cho UBND tỉnh quy định mức giá cụ thể cho các loại đất để áp dụng trên địa bàn tỉnh và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất. Giao cho Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 34/2007/NQ-HĐND ngày 21/12/2007 của HĐND tỉnh khoá VII - kỳ họp thứ 9 về giá đất trên địa bàn tỉnh công bố ngày 01/01/2008. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Khoá VII - kỳ họp thứ 11 thông qua. |
Về việc quy định mức giá đất trên địa bàn các huyện và TP Buôn Ma Thuột, công bố ngày 01/01/2009
Số hiệu: 30/2008/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 19/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2008
- Người ký
- Niê Thuật
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND (hiệu lực 26/12/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 19/12/2008Ban hành
- 19/12/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 26/12/2009Thay thế bởi Nghị quyết 17/2009/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 123/2007/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 188/2004/NĐ-CP
Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.