|
NGHỊ QUYẾT Về quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Nghị định số 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước; Căn cứ Luật Đất đai năm 2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai; Căn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTr ngày 31/8/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Căn cứ Nghị quyết số 07/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 2 và Quyết định số 2865/2004/QĐ-UB ngày 13/9/2004 của UBND tỉnh quy định tỷ lệ phân chia các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất do cấp tỉnh tổ chức; Sau khi xem xét Tờ trình số: 5144 /TTr-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách trong tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế -Ngân sách và ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh. QUYẾT NGHỊ Điều 1. Thông qua việc quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách trong tỉnh, với các nội dung sau: 1. Đấu giá quyền sử dụng đất tại Thành phố Thanh hóa, thị xã Bỉm Sơn và thị xã Sầm Sơn: - Do cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: + Ngân sách tỉnh hưởng: 70%. + Ngân sách thành phố, thị xã hưởng: 30%. - Do thành phố, thị xã thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: + Ngân sách tỉnh hưởng: 30%. + Ngân sách thành phố, thị xã hưởng: 70%. 2. Đấu giá quyền sử dụng đất tại các huyện đồng bằng: - Do cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: + Ngân sách tỉnh hưởng: 60%. + Ngân sách huyện: 40%. - Do huyện thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: + Ngân sách tỉnh hưởng: 20%. + Ngân sách huyện hưởng: 80%. 3. Đấu giá quyền sử dụng đất tại các huyện miền núi. - Do cấp tỉnh thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: + Ngân sách tỉnh hưởng: 60%. + Ngân sách huyện: 40%. - Do huyện thực hiện lập dự án và tổ chức đấu giá: Ngân sách huyện hưởng: 100%. 4. Tỷ lệ phần trăm (%) nguồn thu phân chia giữa ngân sách huyện, thị xã, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn (nơi có quỹ đất đấu giá ). Trong tổng số ngân sách cấp huyện, thị xã, thành phố được hưởng theo quy định tại điểm 1, 2, 3 nêu trên. HĐND huyện, thị xã, thành phố quyết nghị trên cơ sở nhu cầu đầu tư và đặc điểm cụ thể của từng địa phương, xã, phường, thị trấn. 5. Thời gian thực hiện: từ ngày 01 tháng 01 năm 2006. Điều 2: Giao UBND tỉnh Thanh Hóa căn cứ Nghị quyết này và các quy định hiện hành của pháp luật, quy định cụ thể tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức chỉ đạo thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả với HĐND tỉnh. Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 28 tháng 12 năm 2005, thay thế cho Nghị quyết số 07/2004/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, kỳ họp thứ 2. |
Nghị quyết
Về quy định tỷ lệ phân chia nguồn thu từ đấu giá quyền sử dụng đất cho các cấp ngân sách
Số hiệu: 30/2005/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 28/12/2005
- Ngày hiệu lực
- 7/1/2006
- Người ký
- Phạm Văn Tích
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Quyết định · 216/2005/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 181/2004/NĐ-CP
Về thi hành Luật Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 13/2003/QH11
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 07/2004/NQ-HĐND
Về cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp để khuyến khích phát triển sản xuất, tăng thu ngân sách
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
56/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí về số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
58/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định một số nội dung chi, mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định chính sách hỗ trợ ngư dân nâng cấp, thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
60/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Quy định mức học phí đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh học tại các cơ sở giáo dục mầm non dân lập, tư thục, cơ sở giáo dục phổ thông tư thục, cơ sở giáo dục tư thục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
59/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ban hành Ngân hàng tên, đường phố và các công trình công cộng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
57/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 53/2024/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.