Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 29/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Điện Biên
Ngày ban hành
25/12/2025
Ngày hiệu lực
5/1/2026
Người ký
Lê Thành Đô
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 29/2025/NQ-HĐND | Điện Biên, ngày 25 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 03/2024/NQ-HĐND NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ THÀNH LẬP TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ; TIÊU CHÍ VỀ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỔ BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ VÀ BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐỐI VỚI NGƯỜI THAM GIA LỰC LƯỢNG THAM GIA BẢO VỆ AN NINH, TRẬT TỰ Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 46/2014/QH13, Luật số 97/2015/QH13, Luật số 35/2018/QH14, Luật số 68/2020/QH14, Luật số 30/2023/QH15 và Luật số 51/2024/QH15;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;

Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;

Căn cứ Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 7402/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2025 dự thảo nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh số 122/BC-BPC ngày 23 tháng 12 năm 2025; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tiêu chí thành lập Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự và bảo đảm điều kiện hoạt động đối với người tham gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 và Điều 4

1. Sửa đổi khoản 1 Điều 3 như sau:

“1. Mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng:

a) Tổ trưởng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.300.000 đồng/người/tháng.

b) Tổ phó Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.200.000 đồng/người/tháng.

c) Tổ viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ 1.170.000 đồng/người/tháng.”.

2. Sửa đổi khoản 2 Điều 3 như sau:

“2. Mức hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế:

a) Khi tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được hỗ trợ 66.000 đồng/người/tháng.

b) Khi tham gia bảo hiểm y tế được hỗ trợ 631.800 đồng/người/năm.”.

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Hỗ trợ mua sắm, sửa chữa phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở số 30/2023/QH15, Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 24 Nghị định số 184/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền khi tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định của Chính phủ trong lĩnh vực an ninh, trật tự và khả năng cân đối ngân sách.”.

Điều 2. Bãi bỏ, thay thế một số từ, cụm từ tại một số điểm, khoản của Điều 2 và Điều 6

1. Bãi bỏ từ “thị trấn” tại các điểm a, b khoản 2 Điều 2.

2. Thay thế các cụm từ “cấp huyện”, “cấp huyện, xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 2 Điều 6.

Điều 3. Điều khoản thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2026./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp - Bộ Công an; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý XLVPHC - Bộ Tư pháp; - TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; UBND tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - Đại biểu Quốc hội; Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành tỉnh; - Lãnh đạo, CV Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - HĐND, UBND các xã, phường; - Báo và Phát thanh, Truyền hình Điện Biên; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị - Nhà khách tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Trang TTĐT tổng hợp Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Lê Thành Đô

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Điện Biên

06/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý để thực hiện các nghiệp vụ về quản lý, mức chi trả thù lao và mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
07/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường, nhiệm vụ chi hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
08/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chỉ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng, phúng viếng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
10/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bố sung một số điều của Nghị quyết số 11/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Điện Biên và Nghị quyết số 12/2024/NQ-HĐND ngày 04 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng khó khăn khác trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
09/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
12/2026/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Điện Biên

Quy định mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.