NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ chi phí sử dụng dịch vụ hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Cá nhân là thân nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết mà người chết thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, người có công được chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người có công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế huyện Lý Sơn hoặc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan) trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết trên địa bàn tỉnh không có thân nhân lo an táng. Điều 2. Chính sách hỗ trợ 1. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ phải đảm bảo kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch. 2. Điều kiện hỗ trợ: a) Người chết thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hoặc người chết trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không có thân nhân lo an táng. b) Thời gian cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hỗ trợ: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng theo hợp đồng. 3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp tiền mặt hoặc chuyển khoản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết. 4. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí hỏa táng và chi phí vận chuyển thi hài đi hỏa táng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết, như sau: a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hỏa táng và không mai táng thì mức hỗ trợ là 15.000.000 đồng/trường hợp tại địa bàn huyện Lý Sơn; 13.000.000 đồng/trường hợp tại địa bàn các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Minh Long, Ba Tơ; 10.000.000 đồng/trường hợp tại địa bàn các huyện còn lại, thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi. b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hỏa táng và có mai táng thì mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi mai táng phải thực hiện đúng diện tích đất cho mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. c) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có nguyện vọng mai táng đối với những trường hợp đã hưởng chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, thì phải hoàn trả cho ngân sách nhà nước 50% số tiền đã nhận hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này trước khi thực hiện mai táng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi mai táng phải thực hiện đúng diện tích đất cho mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Thời gian hỗ trợ: Thực hiện cho đến khi trên địa bàn tỉnh có cơ sở hỏa táng đi vào hoạt động. 6. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách: Ngân sách tỉnh. Điều 3. Hồ sơ, trình tự giải quyết đề nghị hỗ trợ 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ a) Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). b) Bản chính Hợp đồng và Hóa đơn tài chính của cơ sở hỏa táng. c) Văn bản ủy quyền của cá nhân được chứng thực hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. 2. Hình thức nộp hồ sơ Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại khoản 2 Điều 1 nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau đây: a) Nộp trực tiếp. b) Gửi qua đường bưu điện (Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì). c) Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. 3. Trình tự giải quyết a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng làm 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã theo các hình thức tại khoản 2 Điều này (thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã). Đối với địa bàn huyện Lý Sơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ cho Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện Lý Sơn). b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trực tiếp trên Tờ khai, kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với địa bàn huyện Lý Sơn không thực hiện bước này. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế đối với huyện Lý Sơn (sau đây viết tắt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (theo Mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả giải quyết cùng với chi phí hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã. Đối với địa bàn huyện Lý Sơn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế trả kết quả giải quyết cùng với chi phí hỗ trợ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện Lý Sơn. đ) Phí, lệ phí: Không. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó: a) Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước về nghĩa trang, bảo đảm cơ quan, tổ chức, cá nhân khi mai táng phải thực hiện đúng diện tích đất cho mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Căn cứ tình hình thực hiện đầu tư cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn kịp thời tham mưu xây dựng chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng thay thế chính sách tại Nghị quyết này để tổ chức thực hiện cho phù hợp với thời gian hỗ trợ tại khoản 5 Điều 2 và tình hình thực tế của địa phương. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp 25 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024./.
NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 25 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 110/TTr-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ chi phí sử dụng dịch vụ hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đối tượng áp dụng a) Cá nhân là thân nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết mà người chết thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết thuộc đối tượng bảo trợ xã hội, người có công được chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người có công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế huyện Lý Sơn hoặc Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan) trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết trên địa bàn tỉnh không có thân nhân lo an táng. Điều 2. Chính sách hỗ trợ 1. Nguyên tắc thực hiện hỗ trợ phải đảm bảo kịp thời, công bằng, công khai, minh bạch. 2. Điều kiện hỗ trợ: a) Người chết thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hoặc người chết trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi không có thân nhân lo an táng. b) Thời gian cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ hỗ trợ: Chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày thực hiện hỏa táng theo hợp đồng. 3. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ trực tiếp tiền mặt hoặc chuyển khoản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết. 4. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí hỏa táng và chi phí vận chuyển thi hài đi hỏa táng cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp chi trả chi phí dịch vụ hỏa táng cho người chết, như sau: a) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hỏa táng và không mai táng thì mức hỗ trợ là 15.000.000 đồng/trường hợp tại địa bàn huyện Lý Sơn; 13.000.000 đồng/trường hợp tại địa bàn các huyện Sơn Hà, Sơn Tây, Trà Bồng, Minh Long, Ba Tơ; 10.000.000 đồng/trường hợp tại địa bàn các huyện còn lại, thị xã Đức Phổ và thành phố Quảng Ngãi. b) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hỏa táng và có mai táng thì mức hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi mai táng phải thực hiện đúng diện tích đất cho mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. c) Trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có nguyện vọng mai táng đối với những trường hợp đã hưởng chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này, thì phải hoàn trả cho ngân sách nhà nước 50% số tiền đã nhận hỗ trợ theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều này trước khi thực hiện mai táng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi mai táng phải thực hiện đúng diện tích đất cho mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. 5. Thời gian hỗ trợ: Thực hiện cho đến khi trên địa bàn tỉnh có cơ sở hỏa táng đi vào hoạt động. 6. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách: Ngân sách tỉnh. Điều 3. Hồ sơ, trình tự giải quyết đề nghị hỗ trợ 1. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ a) Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (theo Mẫu số 01 và Mẫu số 02 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). b) Bản chính Hợp đồng và Hóa đơn tài chính của cơ sở hỏa táng. c) Văn bản ủy quyền của cá nhân được chứng thực hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này. 2. Hình thức nộp hồ sơ Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại khoản 2 Điều 1 nộp hồ sơ bằng một trong các hình thức sau đây: a) Nộp trực tiếp. b) Gửi qua đường bưu điện (Trường hợp gửi hồ sơ qua đường bưu điện, thời gian được tính từ ngày đến trên phong bì). c) Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh. 3. Trình tự giải quyết a) Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng làm 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này gửi Ủy ban nhân dân cấp xã theo các hình thức tại khoản 2 Điều này (thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã). Đối với địa bàn huyện Lý Sơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ cho Ủy ban nhân dân huyện (thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện Lý Sơn). b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận trực tiếp trên Tờ khai, kèm theo hồ sơ đề nghị hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với địa bàn huyện Lý Sơn không thực hiện bước này. c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế đối với huyện Lý Sơn (sau đây viết tắt là Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện) thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng (theo Mẫu số 03 phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này). d) Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện chuyển kết quả cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả kết quả giải quyết cùng với chi phí hỗ trợ cho cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã. Đối với địa bàn huyện Lý Sơn, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội - Y tế trả kết quả giải quyết cùng với chi phí hỗ trợ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả huyện Lý Sơn. đ) Phí, lệ phí: Không. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, trong đó: a) Chỉ đạo tăng cường công tác quản lý nhà nước về nghĩa trang, bảo đảm cơ quan, tổ chức, cá nhân khi mai táng phải thực hiện đúng diện tích đất cho mỗi phần mộ cá nhân theo quy định của pháp luật hiện hành. b) Căn cứ tình hình thực hiện đầu tư cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn kịp thời tham mưu xây dựng chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng thay thế chính sách tại Nghị quyết này để tổ chức thực hiện cho phù hợp với thời gian hỗ trợ tại khoản 5 Điều 2 và tình hình thực tế của địa phương. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp 25 thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2024 và có hiệu lực từ ngày 12 tháng 8 năm 2024./.
PHỤ LỤC MẪU HỒ SƠ HỖ TRỢ CHI PHÍ KHUYẾN KHÍCH SỬ DỤNG
HÌNH THỨC HỎA TÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
|
||||||||||||||||||||||||
Quy định chính sách khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 29/2024/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 2/8/2024
- Ngày hiệu lực
- 12/8/2024
- Người ký
- Bùi Thị Quỳnh Vân
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết '09/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 22/08/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 02/08/2024Ban hành
- 12/08/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 22/08/2025Thay thế bởi Nghị quyết '09/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành5
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 23/2016/NĐ-CP
Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Về việc thông qua mức tỷ lệ (%) để tính đơn giá thuê đất, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, mức tỷ lệ (%) thu đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư để thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về nội dung, mức chi hỗ trợ, mức tặng quà cho các đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất; quyết định bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.