|
NGHỊ QUYẾT
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách _____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày 18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030; Căn cứ Nghị quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Căn cứ Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; Xét Tờ trình số 108/TTr-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-BDT ngày 22 tháng 7 năm 2022 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021- 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu áp dụng tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó. 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang Khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 29 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 15 tháng 8 năm 2022./.
QUY ĐỊNH Nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 29/2022/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) _______________
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang (sau đây gọi tắt là Chương trình); là căn cứ để lập kế hoạch và phân bổ vốn đầu tư công trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình cho các cấp, các ngành và đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các sở, ban, ngành; các huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn và các đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là sở, ban, ngành và địa phương). 2. Cơ quan, tổ chức tham gia hoặc có liên quan đến lập kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm nguồn ngân sách nhà nước của Chương trình trong giai đoạn 2021 - 2025. Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn thực hiện Chương trình 1. Tuân thủ quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước, Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 và các văn bản pháp luật khác có liên quan. 2. Bám sát các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể của Chương trình giai đoạn 2021 - 2025 nhằm hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu đề ra; bảo đảm không vượt quá tổng mức vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3. Ưu tiên bố trí vốn thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng phù hợp với các mục tiêu phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai đoạn 2021-2025, tập trung đầu tư, hỗ trợ các xã, phường, thị trấn, ấp, khu phố khó khăn nhất, giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách nhất; ưu tiên hỗ trợ hộ nghèo, các dân tộc thiểu số còn gặp nhiều khó khăn; ưu tiên cho các địa bàn còn thiếu hụt cơ sở hạ tầng thiết yếu; phân bổ vốn đầu tư Chương trình tập trung, không phân tán, dàn trải, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. 4. Ưu tiên bố trí ngân sách trung ương đầu tư các công trình giao thông xã, liên xã chưa được rải nhựa hoặc bê tông; đầu tư công trình giao thông kết nối (hệ thống cầu, đường giao thông) đảm bảo quốc phòng an ninh cho các xã biên giới, xã khu vực III, xã an toàn khu và ấp đặc biệt khó khăn; đầu tư nâng cấp, sửa chữa các trường phổ thông dân tộc nội trú trong tỉnh. 5.Việc phân bổ vốn phải đáp ứng yêu cầu quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách của Chương trình; tăng cường phân cấp cho cơ sở để tạo sự chủ động, linh hoạt cho các địa phương, các cấp, các ngành trong triển khai, thực hiện Chương trình trên cơ sở nội dung, định hướng, lĩnh vực cần ưu tiên, phù hợp với đặc thù, điều kiện, tiềm năng lợi thế từng địa phương, từng vùng theo quy định của pháp luật, đảm bảo công khai, minh bạch, dễ thực hiện. 6. Phân bổ kế hoạch vốn hằng năm cho các sở, ngành và địa phương thực hiện Chương trình theo kết quả giải ngân của năm trước năm kế hoạch; ưu tiên phân bổ cho các địa phương, các dự án, tiểu dự án, nội dung của Chương trình bảo đảm tiến độ giải ngân. Điều 4. Định mức và phương pháp phân bổ nguồn vốn thực hiện Chương trình 1. Tổng số vốn (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) phân bổ cho từng sở, ban, ngành được tổng hợp từ vốn phân bổ cho từng sở, ban, ngành theo tỷ lệ % quy định trong tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của Quy định này. 2. Tổng số vốn (vốn đầu tư phát triển và vốn sự nghiệp) phân bổ cho các địa phương được tổng hợp từ vốn phân bổ theo tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung của địa phương đó tại Quy định này. 3. Vốn phân bổ của Dự án, Tiểu dự án, Nội dung cho các địa phương được xác định như sau: Tổng số vốn phân bổ cho huyện, thành phố thứ k (Tk ) được tổng hợp từ vốn phân bổ của các Dự án, Tiểu dự án thành phần thứ i (Vk,i) của huyện, thành phố đó:
Trong đó: - i là Dự án, Tiểu dự án thứ i
- k là huyện, thành phố thứ k
Phương pháp tính toán, xác định vốn phân bổ của huyện, thành phố (k) theo tiêu chí của từng Dự án, Tiểu dự án thành phần (i): Vk,i = Qi.Xk,i Trong đó: - Vk,i: Vốn phân bổ Dự án, Tiểu dự án thứ i cho huyện, thành phố thứ k. - Xk,i : Số điểm Dự án, Tiểu dự án thứ i của huyện, thành phố thứ k. - Qi: Vốn định mức cho 01 điểm phân bổ của Dự án, Tiểu dự án i - Gi: Vốn ngân sách trung ương phân bổ của Dự án, Tiểu dự án thứ i cho tỉnh. Điều 5. Quy định tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình Tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương: Hằng năm, ngân sách địa phương đối ứng bằng 15% tổng ngân sách trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình. Điều 6. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước sinh hoạt 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển Phân bổ 100% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d) được xác định dựa vào nhu cầu cần hỗ trợ theo thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Phân bổ vốn sự nghiệp Phân bổ 100% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b) được xác định dựa vào nhu cầu cần hỗ trợ theo thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong kế hoạch thực hiện Chương trình. Điều 7. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy tiềm năng, thế mạnh của các vùng miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: 1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân Phân bổ 100% tổng vốn cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phân bổ về cho các địa phương thực hiện bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ) được xác định dựa vào số liệu trong báo cáo tình hình thực tế của địa phương do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp. 2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi a) Phân bổ không quá 9% tổng vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh để xây dựng mô hình sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, trong đó: - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 3,8%; - Sở Công Thương không quá 2,2%; - Liên minh Hợp tác xã, Tỉnh đoàn, Hội Nông dân mỗi cơ quan không quá 1%. b) Phân bổ không quá 91% tổng vốn cho các địa phương để phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu tư bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau: - Nhóm tiêu chí cơ bản:
- Nhóm tiêu chí ưu tiên:
Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí Xk,i = Ak,i + Bk,i. Xã đặc biệt khó khăn (ĐBKK) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 861/QĐ-TTg)); xã ATK theo Quyết định 164/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, về việc công nhận xã an toàn khu tỉnh Kiên Giang (gọi tắt là Quyết định số 164/QĐ-TTg), xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc, phê duyệt danh sách các thôn ĐBKK vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 (sau đây gọi tắt là Quyết định số 612/QĐ-UBDT); tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Điều 8. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 4: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và các đơn vị sự nghiệp công của lĩnh vực dân tộc Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển a) Phân bổ 100% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
b) Nhóm tiêu chí ưu tiên:
- Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí Xk,i = Ak,i + Bk,i. - Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK theo Quyết định số 164/QĐ-TTg, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT; tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Số liệu chợ; trạm y tế; số km cứng hóa đường đến trung tâm xã, đường liên xã chưa được cứng hóa; nhà hỏa táng điện; công trình cầu giao thông kết nối, hạ tầng lưới điện cho các xã biên giới, xã khu vực III, ấp ĐBKK được xác định dựa vào số liệu trong kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Phân bổ vốn sự nghiệp a) Phân bổ 100% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
b) Nhóm tiêu chí ưu tiên:
- Tổng số điểm Xk,i của địa phương thứ K được xác định trên cơ sở cộng điểm theo các tiêu chí Xk,i = Ak,i + Bk,i - Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK theo Quyết định số 164/QĐ-TTg, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT; tỷ lệ hộ nghèo của từng xã thuộc diện đầu tư của Chương trình được xác định theo số liệu để phân định xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Hỗ trợ trang thiết bị cho trạm y tế xây mới và cải tạo, nhà hỏa táng căn cứ số liệu trong kế hoạch thực hiện Chương trình. Điều 9. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT), trường phổ thông có học sinh ở bán trú (HSBT) và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số a) Phân bổ vốn đầu tư phát triển Phân bổ 100% tổng vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, đ, e, g, h, k) được xác định dựa vào nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong kế hoạch thực hiện Chương trình. b) Phân bổ vốn sự nghiệp - Phân bổ không quá 10% tổng vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo. - Phân bổ không quá 90% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d) được xác định dựa vào nhu cầu thực tế của các địa phương, được tổng hợp trong kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: a) Nội dung 1: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc Phân bổ không quá 42% tổng vốn cho Ban Dân tộc tỉnh để thực hiện bằng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. b) Nội dung 2: Đào tạo dự bị đại học, đại học, sau đại học Phân bổ không quá 58% tổng vốn cho Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, trong đó: - Phân bổ không quá 80% cho Sở Giáo dục và Đào tạo để đào tạo dự bị đại học và đại học. - Phân bổ không quá 20% cho Sở Nội vụ để đào tạo sau đại học. Việc phân bổ áp dụng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. 3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: a) Phân bổ không quá 2,5% tổng vốn cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. b) Phân bổ không quá 97,5% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
- Số lượng học viên được đào tạo nghề (a) được xác định dựa vào số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương. - Số lượng học viên và nội dung chi cụ thể theo thực tế đã được tổng hợp trong kế hoạch thực hiện Chương trình. 4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: Phân bổ 100% tổng vốn cho Ban Dân tộc tỉnh bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK theo Quyết định số 164/QĐ-TTg, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT. Điều 10. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch 1. Phân bổ vốn đầu tư phát triển a) Phân bổ không quá 5% tổng vốn cho Sở Văn hóa và Thể thao. b) Phân bổ không quá 95% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e) được xác định dựa vào số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong trong kế hoạch thực hiện Chương trình. 2. Phân bổ vốn sự nghiệp a) Phân bổ không quá 20% tổng vốn cho Sở Văn hóa và Thể thao. b) Phân bổ không quá 80% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Số lượng (a, b, c, d, e…) được xác định dựa vào số liệu nhu cầu thực tế của các địa phương đã được tổng hợp trong kế hoạch thực hiện Chương trình. Điều 11. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: 1. Phân bổ không quá 10% tổng vốn cho Sở Y tế. 2. Phân bổ không quá 90% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã khu vực I, II, III được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Điều 12. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới và giải quyết những vấn đề cấp thiết đối với phụ nữ và trẻ em Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: 1. Phân bổ không quá 12% tổng vốn cho Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh. 2. Phân bổ không quá 88% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã ĐBKK được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; xã ATK theo Quyết định số 164/QĐ-TTg, xã biên giới được xác định theo Quyết định của cấp có thẩm quyền; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT. Điều 13. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 9: Đầu tư phát triển nhóm dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn và khó khăn đặc thù Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: 1. Phân bổ không quá 16% tổng vốn cho Ban Dân tộc tỉnh. 2. Phân bổ không quá 84% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
a) Tỷ lệ tảo hôn, tỷ lệ hôn nhân cận huyết (a) của huyện được xác định dựa vào số liệu điều tra thống kê thực trạng kinh tế - xã hội 53 dân tộc thiểu số năm 2019. b) Xã khu vực I, II, III (b, c, d) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. c) Số mô hình thực hiện (đ) là 20% của tổng số xã khu vực III, II của huyện được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Điều 14. Tiêu chí phân bổ vốn thực hiện Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình 1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: a) Phân bổ không quá 67% tổng vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh, trong đó: - Ban Dân tộc tỉnh không quá 61%. - Sở Tư pháp không quá 3%. - Sở Thông tin và Truyền thông không quá 3%. b) Phân bổ không quá 33% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. 2. Tiểu dự án 2: Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. a) Phân bổ vốn đầu tư phát triển - Phân bổ không quá 25% tổng vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh, trong đó: + Ban Dân tộc tỉnh không quá 24,5%. + Liên minh Hợp tác xã tỉnh không quá 0,5%. - Phân bổ không quá 75% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT. b) Phân bổ vốn sự nghiệp - Phân bổ không quá 67% tổng vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh, trong đó: + Ban Dân tộc tỉnh không quá 50%. + Liên minh Hợp tác xã không quá 15%. + Sở Thông tin và Truyền thông không quá 2%. - Phân bổ không quá 33% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg; ấp ĐBKK không thuộc xã khu vực III được xác định theo Quyết định số 612/QĐ-UBDT. 3. Tiểu dự án 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức thực hiện Chương trình Phân bổ vốn sự nghiệp như sau: a) Phân bổ không quá 55% tổng vốn cho các sở, ban, ngành tỉnh, trong đó: - Ban Dân tộc tỉnh không quá 23,5%. - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 3,5%; - Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Y tế, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh mỗi đơn vị không quá 3%. - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh không quá 10%. b) Phân bổ không quá 45% tổng vốn cho các địa phương bằng phương pháp tính điểm theo các tiêu chí như sau:
Xã khu vực I, II, III (a, b, c) được xác định theo Quyết định số 861/QĐ-TTg. Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn của các Dự án, Tiểu dự án, Nội dung tại Quy định này, phân bổ vốn cho các xã, phường, thị trấn./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Ban hành Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế-xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Số hiệu: 29/2022/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
- Ngày ban hành
- 5/8/2022
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2022
- Người ký
- Mai Văn Huỳnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị Quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 61/2020/QH14
đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 88/2019/QH14
Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Nghị Quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Bãi bỏ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định mức hỗ trợ bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại khu vực biên giới trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
04/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Về việc thông qua Danh mục dự án phải điều chỉnh, hủy bỏ trong năm 2025 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Quy định chính sách và mức chi đặc thù cho trẻ em trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2025Nghị Quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.