Nghị quyết

Về nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 29/2018/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
22/9/2018
Ngày hiệu lực
10/10/2018
Người ký
Nguyễn Ngọc Quang
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam  cấp huyện trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 8

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyêt toán kinh phí bảo đảm hoạt đặng củaa Hội đồng tư vấn thuộc Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quôc Việt Nam và ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam cấp huyện;

Xét Tờ trình số 5311 /TTr-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2018 của ủy ban nhân dân tỉnh để nghị quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vẩn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh; Bảo cáo thẩm tra sổ 126/BC-HĐND ngày 21 thảng 9 năm 2018 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Nghị quyết này quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nội dung chi

Thực hiện theo quy địrih tại Điều 4 Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ Tài chính về về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và ủỵ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện.

Điều 3. Các mức chi

1. Hỗ trợ hằng tháng cho lãnh đạo Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

Chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: 1,0 lần mức lương cơ sở.

Phó chủ nhiệm Hội đồng tư vấn: 0,8 lần mức lương cơ sở.

Hỗ trợ hằng tháng cho lãnh đạo Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện là đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước:

Trưởng Ban tư vấn: 0,18 lần mức lương cơ sở.

Phó Trưởng Ban tư vấn: 0,12 lần mức lương cơ sở.

Chi viết báo cáo và góp ý văn bản: 500.000 đồng/văn bản hoặc báo cáo.

Các nội dung chi khác đã có chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành thì thực hiện theo chế độ hiện hành.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện           

Kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh do ngân sách tỉnh bảo đảm và được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh.

Kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện do ngân sách tỉnh hỗ trợ có mục tiêu với mức 10 triệu đông/ban/năm; môi huyện, thị xã, thành phố được hỗ trợ tối đa 02 ban.

Riêng năm 2018, các đơn vị, địa phương tự cân đối, sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách đã được cấp thẩm quyền giao.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Giao ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

3. Những nội dung khác liên quan kinh phí bảo đảm hoạt động của Hội đồng tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và Ban tư vấn thuộc ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 35/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 nam 2018 của Bộ Tài chính.

4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 10 năm 2018.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam khóa IX, thông qua tại kỳ họp thứ 8, ngày 28 tháng 9 năm 2018./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 34/2025/QĐ-UBNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
số 13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

BÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND NGÀY 22 THÁNG 4 NĂM 2010 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VII VỀ QUY HOẠCH THỦY ĐIỆN VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 79/2013/NQ-HĐND NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÓA VIII VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 161/2010/NQ-HĐND

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ THANH LÝ RỪNG TRỒNG THUỘC SỞ HỮU TOÀN DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
số 12/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 42/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân dân tỉnh Quảng Nam quy định một số chế độ, định mức chi phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
số 11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 04/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định chính sách hỗ trợ bảo hiểm y tế đối với người dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.