Nghị quyết

Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và số 11/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

Số hiệu: 29/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
20/12/2010
Người ký
Ngô Trọng Vịnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 10/2014/NQ-HĐND (hiệu lực 01/08/2014).

NGHỊ QUYẾT

Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và số 11/2010/NQ-HĐND của HĐND tỉnh

_________________________

 

            HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVI - KỲ HỌP THỨ 18

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số 107/2010/LLTL-BTC-TNMT ngày 26 tháng 7 năm 2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT- BTC-BTNMT; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06 tháng 9 năm 2007 hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Xét Tờ trình số 60/TTr-UBND của UBND tỉnh ngày 03/12/2010 về việc đề nghị bổ sung, sửa đổi một số khoản thu phí, lệ phí; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách HĐND tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí quy định tại Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND và Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND như sau:

1.Bổ sung Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt vào danh mục phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND với mức thu 200đ/m3 nước sạch tiêu thụ. Đối tượng nộp phí là các đơn vị, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang có sử dụng nước sạch của Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang.

Công ty TNHH một thành viên cấp thoát nước Bắc Giang thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đối tượng nộp phí đồng thời với việc thu tiền sử dụng nước sạch hàng tháng và được trích lại 7% để chi phí phục vụ công tác thu. Phần còn lại (sau khi trừ số phí trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch) nộp vào ngân sách nhà nước được coi là 100% và phân chia theo tỷ lệ phần trăm như sau: Điều tiết 50% ngân sách thành phố và 50% quỹ bảo vệ môi trường của ngân sách cấp tỉnh.

2.Bãi bỏ quy định về Lệ phí địa chính khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xác nhận tính pháp lý của các giấy tờ nhà đất tại mục 2, phần B - Danh mục các loại Lệ phí ban hành theo Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND ngày 19/7/2007 và mục 2 Điều 1 Nghị quyết số 11/2010/NQ-HĐND ngày 15/7/2010 của HĐND tỉnh.

3.Bổ sung danh mục Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, mức thu như sau:

STT

Tên công việc

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Bắc Giang:

 

 

1.1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác trên đất

 

 

 

- Cấp mới

Đồng/ giấy

100.000

 

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ giấy

50.000

1.2

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

 

 

 

- Cấp mới

Đồng/ giấy

25.000

 

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ giấy

20.000

2

Đối với tổ chức:

 

 

2.1

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đồng/ giấy

500.000

2.2

Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

Đồng/ giấy

100.000

2.3

Cấp đổi, cấp lại, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

Đồng/ giấy

50.000

Số thu lệ phí quy định tại khoản này được để lại đơn vị chi phí phục vụ công tác thu 10%, nộp ngân sách nhà nước 90% được coi là 100% và điều tiết các cấp ngân sách như sau:

-Đối với số thu từ các cá nhân, hộ gia đình: Điều tiết 100% ngân sách thành phố;

-Đối với số thu từ các tổ chức: Điều tiết 100% ngân sách cấp tỉnh.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày HĐND tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết

Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Uỷ ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể nhân dân giám sát thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá XVI, kỳ họp thứ 18 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2010
    Ban hành
  2. 20/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2014
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 29/2013/NQ-HĐND
  4. 01/08/2014

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Hết hiệu lực một phần bởi1

Căn cứ ban hành5

Văn bản dẫn chiếu2

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

60/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND ngày 12/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Nghị quyết số 116/2024/NQ-HĐND ngày 11/12/2024 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 47/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Nghị quyết
28/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
29/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 3/4/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Giang

Ban hành Quy định một số chính sách thu hút, hỗ trỡ đào tạo nguồn nhân lực tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2025-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.