NGHỊ QUYẾT VỀ TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH THÀNH PHỐ NĂM 2008
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (Từ ngày 08 đến ngày 11 tháng 12 năm 2009)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách thành phố năm 2008 như sau: 1. Về thu ngân sách: 1.1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 115.797,394 tỷ đồng (không tính thu dầu thô), đạt 130,86% dự toán năm. Trong đó: - Thu ngân sách nhà nước phần nội địa: 63.367,794 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 54,72% trong tổng thu ngân sách, đạt 124,21% dự toán và tăng 35,04% so với cùng kỳ. - Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 47.113,587 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 40,69% trong tổng thu ngân sách, đạt 125,72% dự toán và tăng 29,94% so với cùng kỳ. - Thu viện trợ: 145,760 tỷ đồng. 1.2. Thu ngân sách địa phương: Tổng thu ngân sách địa phương: 42.693,975 tỷ đồng, trong đó: - Thu phân chia cho ngân sách địa phương: 24.786,263 tỷ đồng, đạt 147,37% so với dự toán năm và tăng 25,39% so với cùng kỳ. - Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.897,881 tỷ đồng - Thu kết dư năm trước: 7.470,378 tỷ đồng - Các khoản thu để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách: 5.081,602 tỷ đồng - Thu chuyển nguồn năm trước: 3.312,091 tỷ đồng - Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại: 145,760 tỷ đồng 2. Về chi ngân sách địa phương: Tổng số chi ngân sách địa phương: 34.199,714 tỷ đồng, trong đó: a) Chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách: 16.757,583 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 49%, đạt 109,53% so với kế hoạch vốn đầu tư được giao. Bao gồm: - Chi đầu tư phát triển trong năm 2008: 9.749,662 tỷ đồng - Chi trả nợ gốc, phí và lãi vay đầu tư: 3.675,336 tỷ đồng - Chi chuyển nguồn tạm ứng vốn đầu tư sang năm 2009 theo quy định: 3.332,585 tỷ đồng. b) Chi thường xuyên: 10.551,464 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 30,85%, đạt 113,34% so với dự toán. c) Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 65,000 tỷ đồng. d) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương: 482,953 tỷ đồng. e) Chi chuyển nguồn kinh phí thường xuyên và nguồn xổ số kiến thiết năm 2008 sang năm 2009: 2.092,564 tỷ đồng. g) Các khoản chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách địa phương: 4.250,150 tỷ đồng. 3. Kết dư ngân sách năm 2008: Tổng kết dư ngân sách địa phương (bao gồm ngân sách thành phố, ngân sách quận - huyện, và ngân sách phường, xã, thị trấn): 8.494,261 tỷ đồng. Trong đó: - Ngân sách thành phố: 5.628,643 tỷ đồng; - Ngân sách quận - huyện: 2.453,434 tỷ đồng. - Ngân sách phường, xã, thị trấn: 412,184 tỷ đồng. Đối với kết dư ngân sách quận, huyện và ngân sách phường, xã, thị trấn thực hiện theo đúng Luật Ngân sách nhà nước và các hướng dẫn của Bộ Tài chính. (Kèm theo các phụ lục số 1, 2, 3, 4, 5 và 6). Điều 2. Căn cứ vào việc phê chuẩn của Hội đồng nhân dân thành phố, giao Ủy ban nhân dân thành phố: - Thực hiện công khai tài chính đúng quy định, thường xuyên rà soát những định mức không còn phù hợp và các khoản chi không hợp lý để trình cấp thẩm quyền sửa đổi. - Ủy ban nhân dân thành phố gửi báo cáo quyết toán ngân sách thành phố cho Bộ Tài chính theo luật định. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2009./.
|
|||||||||
Nghị quyết
Nghị quyết 29/2009/NQ-HĐND về tổng quyết toán ngân sách thành phố năm 2008 do Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VII, kỳ họp thứ 17 ban hành
Số hiệu: 29/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 9/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2009
- Người ký
- Phạm Phương Thảo
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Hồ Chí Minh
01/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định chế độ hỗ trợ cho lực lượng tham gia thực hiện các kế hoạch cao điểm xây dựng, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành trọng điểm ưu tiên triển khai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định chính sách đặc thù về trang bị báo Đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố và cấp xã trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Nghị quyết
90/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu cho từng cấp ngân sách ở Thành phố Hồ Chí Minh năm 2025 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 65/2025/NQ-HĐND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐND•HĐND thành phố Hồ Chí Minh
Thực hiện Quyết định số 10/2014/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.