Nghị quyết

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012

Số hiệu: 285/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ngày ban hành
9/12/2011
Ngày hiệu lực
19/12/2011
Người ký
Nguyễn Văn Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2012

_____________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2113/QĐ-TTg ngày 28/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Quyết định số 2880/QĐ-BTC ngày 28/11/2011 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2012 tỉnh Hưng Yên;

Sau khi xem xét Báo cáo số 130/BC-UBND ngày 24/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB năm 2011 và kế hoạch XDCB năm 2012, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2011:

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2011 của tỉnh là 1.172,405 tỷ đồng; trong đó: Ngân sách tập trung 310,6 tỷ đồng (Trung ương giao 267,6 tỷ đồng, địa phương cân đối thêm 43 tỷ đồng); nguồn thu từ xổ số kiến thiết 6 tỷ đồng; nguồn thu tiền sử dụng đất 450 tỷ đồng; hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng; vốn hỗ trợ của Chính phủ cho mục tiêu của địa phương 60,6 tỷ đồng; vốn đầu tư phát triển thuộc chương trình mục tiêu quốc gia 35,3 tỷ đồng; vốn nước ngoài ODA 40 tỷ đồng; vốn trái phiếu 267,905 tỷ đồng (trong đó: Thủy lợi 75,6 tỷ đồng, giao thông 120 tỷ đồng, y tế 33 tỷ đồng, kiên cố hóa trường, lớp học 15,305 tỷ đồng, xây dựng ký túc xá sinh viên 24 tỷ đồng). 

Năm 2011, trong điều kiện lạm phát tăng cao, giá cả nhiên liệu, vật liệu và nhân công xây dựng tăng đột biến. Tuy nhiên, với sự chỉ đạo kịp thời của Chính phủ bằng Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tỉnh, các cấp, các ngành đã chủ động triển khai những giải pháp tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời thực hiện các chính sách về đầu tư và xây dựng. Toàn tỉnh đã dừng triển khai 25 công trình với số vốn 39,8 tỷ đồng, thuộc danh mục đầu tư mới năm 2011 để tập trung vốn cho các công trình cấp bách, công trình có khả năng hoàn thành trong năm 2011 phục vụ phát triển sản xuất và an sinh xã hội. Nhìn chung, các công trình triển khai đảm bảo tiến độ và thực hiện theo đúng các qui trình, thủ tục của Nhà nước và của tỉnh, chất lượng công trình được đảm bảo.

Tuy nhiên, công tác GPMB một số dự án còn chậm, nhiều dự án đã khởi công hoặc có khối lượng thực hiện nhưng chưa làm thủ tục tạm ứng vốn hoặc thủ tục giải ngân cho các nhà thầu, ảnh hưởng đến tiến độ giải ngân chung của toàn tỉnh. Một số đơn vị tư vấn còn hạn chế về năng lực, nhất là tư vấn lập dự án, thiết kế, tư vấn khảo sát… dẫn đến hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật thi công dự toán, hồ sơ đấu thầu phải sửa đổi, bổ sung nhiều, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Công tác rà soát, tạm dừng triển khai, điều chuyển vốn cho các công trình, dự án theo tinh thần Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ ở một số địa phương chưa thực sự quyết liệt. Việc phân bổ vốn của một số huyện cho một số công trình không thực hiện ngay từ đầu năm; phân bổ vốn còn chưa tập trung thanh toán trả nợ khối lượng hoàn thành cho các công trình chuyển tiếp...

II. Kế hoạch đầu tư XDCB năm 2012:

1. Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước năm 2012: 1.154,52 tỷ đồng (chưa bao gồm vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và vốn trái phiếu Chính phủ), bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung Trung ương giao 311,1 tỷ đồng, tăng 16,25% so kế hoạch Trung ương giao năm 2011.

- Nguồn vốn hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 2 tỷ đồng.

- Nguồn địa phương cân đối thêm dự kiến 50 tỷ đồng.

- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 7 tỷ đồng.

- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 600 tỷ đồng.

- Nguồn vốn Chính phủ hỗ trợ theo mục tiêu của địa phương 134,421 tỷ đồng (chưa bao gồm vốn đầu tư cho hạ tầng du lịch).

- Vốn ODA 50 tỷ đồng.

- Vốn đầu tư thuộc chương trình mục tiêu quốc gia: Sẽ phân bổ theo số vốn khi được Trung ương giao.

2. Nguyên tắc phân bổ chung:

Kế hoạch vốn năm 2012 được phân bổ đúng theo tinh thần Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn hướng dẫn số 7356/BKHĐT-TH ngày 28/10/2011 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Nguyên tắc phân bổ như sau:

- Tập trung bố trí vốn cho các dự án đã hoàn thành và bàn giao, đưa vào sử dụng trước ngày 31/12/2011 nhưng chưa bố trí đủ vốn;

- Ưu tiên bố trí vốn cho các dự án dự kiến cần phải hoàn thành năm 2012;

- Số vốn còn lại (nếu có) bố trí cho các dự án đang thực hiện hoặc dự án mới nhưng phải hạn chế tối đa dự án khởi công mới. Dự án khởi công mới phải là dự án cấp bách, có quyết định đầu tư được duyệt trước 25/10/2011; ưu tiên cho các dự án thuộc lĩnh vực: Nông nghiệp, nông thôn; giao thông; giáo dục; y tế. Mức vốn bố trí cho dự án mới năm 2012 phải đảm bảo nguyên tắc tổng vốn bố trí cho dự án mới so với tổng mức đầu tư của dự án phải đảm bảo tối thiểu bằng 15% đối với dự án nhóm A; 20% đối với dự án nhóm B và 35% đối với dự án nhóm C.

3. Phương án phân bổ:

3.1. Phần ngân sách nhà nước tập trung thuộc tỉnh quản lý: 248,3 tỷ đồng

Trong đó:

- Thanh toán trả nợ khoản vay quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia: 30 tỷ đồng.

- Đối ứng cho đề án kiên cố hoá trường, lớp học 34,5 tỷ đồng.

3.2. Nguồn địa phương cân đối thêm: 50 tỷ đồng trích từ nguồn tăng thu, phân bổ cho các lĩnh vực: Hỗ trợ cho các công trình quốc phòng - an ninh 8,6 tỷ đồng; hỗ trợ 3 đề án (Đề án xây dựng nông thôn mới, Đề án giao thông nông thôn, Đề án phát triển kinh tế vùng bãi) 15 tỷ đồng; chuẩn bị đầu tư 5 tỷ đồng; thanh toán cho các công trình đã quyết toán xong trong năm 4 tỷ đồng; dự phòng 3,4 tỷ đồng; đầu tư cho một số dự án khởi công mới 14 tỷ đồng.

(Có Danh mục dự án kèm theo)

3.3. Nguồn thu từ tiền sử dụng đất:

Năm 2012, tổng nguồn thu từ tiền sử dụng đất là 600 tỷ đồng; trong đó:

Cấp tỉnh 285 tỷ đồng (150 tỷ đồng ghi thu ghi chi theo dự án được duyệt và 135 tỷ đồng để trích vào Quỹ phát triển đất theo Điều 34 Nghị định 69/NĐ-CP).

Cấp huyện 117 tỷ đồng; Cấp xã 198 tỷ đồng để đầu tư cho các công dự án do cấp huyện, xã quản lý (Được điều tiết trực tiếp vào ngân sách cấp huyện, xã).

3.4. Nguồn thu từ xổ số kiến thiết:

Nguồn thu từ xổ số kiến thiết năm 2012 là 7 tỷ đồng được phân bổ như sau:

- Đối ứng cho đề án kiên cố hoá trường, lớp học 3 tỷ đồng.

- Phần còn lại 4 tỷ đồng phân bổ cho một số công trình của tỉnh quản lý thuộc khối giáo dục.

3.5. Hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hoá, dịch vụ công ích: 2 tỷ đồng phân bổ theo hướng dẫn của Trung ương.

3.6. Phần NSNN tập trung phân cấp cho các huyện, thành phố: 62,8 tỷ đồng.

Thực hiện theo Nghị quyết số 142/2010/NQ-HĐND ngày 21/9/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng số vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách tập trung phân cấp cho các huyện, thành phố năm 2012.

Căn cứ vào số vốn được phân cấp và vốn đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất, các huyện, thành phố chủ động phân bổ đảm bảo đúng theo nguyên tắc đã nêu tại mục 2 Nghị quyết này, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

Trong quá trình phân bổ vốn cho các công trình, dự án, các huyện, thành phố cần phân bổ vốn ngay từ đầu năm và chỉ được đầu tư hỗ trợ cho các dự án theo các quy định của Nhà nước và của tỉnh.

3.7. Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu của địa phương; vốn chương trình mục tiêu Quốc gia (Khi Trung ương giao, Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ):

- Nguồn vốn Trung ương hỗ trợ theo mục tiêu: Tỉnh sẽ phân bổ theo đúng danh mục dự án và số vốn từng dự án theo Thông báo của Trung ương (sau khi đã được Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định).

- Vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia được phân bổ theo danh mục từng chương trình, dự án theo danh mục đã đăng ký và được các bộ, ngành Trung ương chấp thuận.

3.8. Vốn ODA: 50 tỷ đồng là nguồn vốn Chính phủ giao cho tỉnh vận động các nhà tài trợ đầu tư vào các dự án của địa phương, được giải ngân theo tiến độ triển khai dự án.

III. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khoá XV - Kỳ họp thứ hai thông qua ngày 08/12/2011, có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

826/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
828/2026/NQ-HĐND.;Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định nội dung, mức chi cho các hoạt động của kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
817/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng của tỉnh Hưng Yên nhân dịp Tết Nguyên đán và ngày Thương binh - Liệt sĩ (ngày 27 tháng 7) đối với đối tượng chính sách người có công với cách mạng; cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.