|
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10/12/2004 về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố __________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Điều 10, Điều 17 Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Điều 2, Điều 11, Điều 12 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ khoản 6, Điều 10 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 81/TTr-UBND ngày 23 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Sơn La về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 về số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố; Báo cáo thẩm tra số 483/BC-PC HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2009 của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; tổng hợp ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố, như sau: 1. Điểm 1, mục A, Phần I được sửa đổi như sau: " 1. ....... Chủ tịch Hội chữ thập đỏ: 0,8." 2. Điểm 4, khoản a, mục C, Phần I được sửa đổi như sau: " 4. Y tế bản, tiểu khu, tổ dân phố thuộc phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là y tế bản)." 3. Bổ sung điểm 10, khoản a, mục C, Phần I như sau: " 10. Chi hội trưởng Chi hội người cao tuổi." 4. Mức phụ cấp: Chi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi bản, tiểu khu, tổ dân phố; Y tế bản thuộc phường, thị trấn được hưởng phụ cấp theo quy định tại khoản b, mục C, Phần I - Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La về số lượng chức danh và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã, cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố. Điều 2. Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2009. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. HĐND tỉnh giao cho UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc kiện toàn và thực hiện chi trả phụ cấp cho các chức danh quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 1 Nghị quyết này. 2. Chế độ phụ cấp của nhân viên y tế bản thuộc các xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, thực hiện theo quy định của Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản. UBND tỉnh căn cứ đặc điểm, tình hình phát triển kinh tế - xã hội, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách địa phương để quyết định số lượng nhân viên y tế bản thuộc các xã trên địa bàn tỉnh; quyết định mức trợ cấp thêm hàng tháng ngoài mức trợ cấp quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ. 3. HĐND tỉnh giao Thường trực, các Ban và các vị đại biểu HĐND tỉnh HĐND và HĐND cấp huyện, cấp xã giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp thứ 12 thông qua./. |
Nghị quyết
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Nghị quyết số 60/2004/NQ-HĐND ngày 10/12/2004 về số lượng chức danh, mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố
Số hiệu: 282/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 17/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/8/2009
- Người ký
- Thào Xuân Sùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.