|
NGHỊ QUYẾT Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai ____________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Xét Tờ trình số 173/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai đề nghị ban hành nghị quyết quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 259/BC-KTNS ngày 04 tháng 12 năm 2023 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng: a) Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp; quản lý và sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. b) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác các loại khoáng sản là quặng đồng, quặng sắt, quặng Apatit trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thu, nộp, quản lý sử dụng nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 2. Nguyên tắc thu, nộp: a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm kê khai khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản cùng với kỳ kê khai thuế tài nguyên; b) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác quặng đồng thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng tinh quặng xuất bán; c) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác quặng sắt: Nếu bán quặng nguyên khai thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai xuất bán; nếu sử dụng quặng nguyên khai để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai đưa vào sản xuất; nếu tuyển thành tinh quặng mới bán thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng tinh quặng xuất bán; d) Đối với tổ chức, cá nhân khai thác quặng Apatit: Nếu bán quặng nguyên khai thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai xuất bán; nếu sử dụng quặng nguyên khai để làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai đưa vào sản xuất; nếu qua tuyển mới bán hoặc mới sử dụng để sản xuất sản phẩm khác thì căn cứ kê khai và nộp ngân sách là khối lượng quặng nguyên khai đưa vào tuyển. 3. Mức thu:
4. Quản lý và sử dụng nguồn thu: a) Khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản được nộp 100% vào ngân sách tỉnh; b) Toàn bộ nguồn thu đóng góp từ khai thác khoáng sản được sử dụng để đầu tư xây dựng, nâng cấp hạ tầng và khắc phục môi trường. Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban Hội đồng nhân dân, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết. 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai Khóa XVI, Kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2023, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 và thay thế Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định các khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản để đầu tư hạ tầng giao thông và khắc phục môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai. 4. Đối với khối lượng quặng, tinh quặng đã xuất bán, sử dụng đưa vào tuyển trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì kê khai và nộp ngân sách theo mức quy định tại Nghị quyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||
Quy định khoản thu đóng góp từ khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Số hiệu: 28/2023/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 8/12/2023
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2024
- Người ký
- Vũ Xuân Cường
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 08/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2023Ban hành
- 01/01/2024Bắt đầu có hiệu lực
- 08/01/2026Thay thế bởi Nghị quyết 37/2025/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành6
Luật · 60/2010/QH12
Khoáng sản
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 163/2016/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài nguyên khoáng sản, địa chất
Quy định trình tự, thủ tục thẩm định, công nhận kết quả thăm dò khoáng sản thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Về mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Quy định tỷ lệ của từng loại khoáng sản nguyên khai có trong tổng khối lượng khoáng sản nguyên khai chứa nhiều khoáng vật, khoáng chất có ích đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.