Nghị quyết

Về một số biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017-2020

Số hiệu: 28/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
21/7/2016
Ngày hiệu lực
1/8/2016
Người ký
Tran Xuan Ha
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

VỀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2017- 2020

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 2

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15/6/2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6 2014;

Căn cứ Thông tư số 137/2013/TT-BTC ngày 17/10/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Ngân sách nhà nước cấp;

Xét Tờ trình số 181/TTr-UBND ngày 11/7/2016 của UBND tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh về một số biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2017 - 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu HĐND tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quyết định một số biện pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017 - 2020, với các nội dung sau:

1. Mục tiêu:

Tiếp tục nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội và của toàn xã hội đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; phấn đấu hàng năm tai nạn giao thông giảm mạnh cả 3 tiêu chí (số vụ, số người chết, số người bị thương); xây dựng và hình thành văn hóa giao thông trong cộng đồng.

2. Một số biện pháp

a) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông với nhiều hình thức và nội dung phù hợp với mọi đối tượng tham gia giao thông. Triển khai đưa “văn hóa giao thông” vào nội dung cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở nơi dân cư".

b) Đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng đầu tư, xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, nhất là các tuyến giao thông huyết mạch, đường vành đai, các trục giao thông hướng tâm. Sớm hoàn thành cầu tầu tạm giữ phương tiện thủy vi phạm Luật Giao thông đường thủy nội địa. Thí điểm đầu tư xây dựng bãi trông giữ phương tiện vi phạm trật tự an toàn giao thông kết hợp với bãi đỗ xe tĩnh tại thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên. Kịp thời khắc phục các sự cố bảo đảm trật tự an toàn giao thông, ùn tắc giao thông. Cải tạo, sửa chữa khắc phục các điểm có nguy cơ tiềm ẩn mất an toàn giao thông. Xử lý nghiêm các hành vi chiếm dụng lòng đường, vỉa hè trái phép.

c) Rà soát lắp đặt bổ sung hệ thống đèn tín hiệu chỉ huy giao thông tại các nút giao thông đô thị. Từng bước hoàn chỉnh hệ thống giám sát phát hiện và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ bằng hình ảnh.

d) Phát triển mở rộng mạng lưới vận tải hành khách công cộng và nâng cao chất lượng vận tải hành khách bằng xe buýt. Hạn chế phương tiện giao thông cá nhân lưu thông trên các tuyến đường trọng điểm trong giờ cao điểm ở các đô thị, khu, cụm công nghiệp; khuyến khích, huy động, thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển vận tải hành khách công cộng.

đ) Thực hiện xã hội hóa công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; huy động các lực lượng: Bảo vệ dân phố, Công an viên, Cựu chiến binh, Thanh niên tình nguyện và các lực lượng tình nguyện khác tham gia điều khiển, hướng dẫn giao thông tại các tuyến trọng điểm giao thông vào giờ cao điểm giao thông. 

e) Hỗ trợ phương tiện, trang thiết bị cho lực lượng bảo đảm trật tự an toàn giao thông để tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông.

3. Kinh phí thực hiện

Hàng năm UBND tỉnh xây dựng dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. HĐND tỉnh giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 2, thông qua ngày 19 tháng 7 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2016./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.