Nghị quyết

Về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2015

Số hiệu: 28/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
22/12/2014
Ngày hiệu lực
26/12/2014
Người ký
Nguyễn Đức Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

 

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 28/2014/NQ-HĐND

 

Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 25 tháng 12 năm 2014

 

 

NGHỊ QUYẾT

Về dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện,

thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2015

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

KHOÁ IX KỲ HỌP THỨ 12

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 84/2014/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 3043/2014/QĐ-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước địa phương; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (kể cả xã, phường, thị trấn) và phương án phân bổ ngân sách tỉnh Ninh Thuận năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua dự toán thu, chi ngân sách tỉnh; mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố và phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh năm 2015 như sau:

1. Dự toán thu ngân sách năm 2015

a) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh năm 2015 là 1.800 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm tỷ đồng), gồm:

- Thu nội địa 1.400 tỷ đồng (Một nghìn bốn trăm tỷ đồng); trong đó:

+ Thu tiền sử dụng đất  40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng).

                                                                + Thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách 1.360 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm sáu mươi tỷ đồng).

- Thu hải quan 300 tỷ đồng (Ba trăm tỷ đồng).

- Các khoản thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng);

b) Thu ngân sách địa phương được hưởng 3.453,758 tỷ đồng (Ba nghìn bốn trăm năm mươi ba tỷ, bảy trăm năm mươi tám triệu đồng), gồm:

- Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn được hưởng theo phân cấp 1.376,62 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ, sáu trăm hai mươi triệu đồng), trong đó:

+ Thu tiền sử dụng đất 40 tỷ đồng (Bốn mươi tỷ đồng).

+ Thuế, phí, lệ phí và thu khác ngân sách 1.336,62 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm ba mươi sáu tỷ, sáu trăm hai mươi triệu đồng).

- Các khoản thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng).

- Thu ngân sách Trung ương bổ sung 1.977,138 tỷ đồng (Một nghìn chín trăm bảy mươi bảy tỷ, một trăm ba mươi tám triệu đồng), gồm:

+ Bổ sung cân đối 966,827 tỷ đồng (Chín trăm sáu mươi sáu tỷ, tám trăm hai mươi bảy triệu đồng).

+ Bổ sung có mục tiêu 739,54 tỷ đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm bốn mươi triệu đồng).

+ Bổ sung nguồn cải cách tiền lương 251,122 tỷ đồng (Hai trăm năm mươi mốt tỷ, một trăm hai mươi hai triệu đồng).

                2. Tổng chi ngân sách tỉnh năm 2015 là 3.453,758 tỷ đồng (Ba nghìn bốn trăm năm mươi ba tỷ, bảy trăm năm mươi tám triệu đồng)

a) Chi cân đối ngân sách địa phương 2.594,569 tỷ đồng (Hai nghìn năm trăm chín mươi bốn tỷ, năm trăm sáu mươi chín triệu đồng), trong đó:

                                                - Chi đầu tư xây dựng cơ bản 201 tỷ đồng (Hai trăm lẻ một tỷ đồng).

- Chi thường xuyên 2.266,399 tỷ đồng (Hai nghìn hai trăm sáu mươi sáu tỷ, ba trăm chín mươi chín triệu đồng).

- Giữ nguồn tăng lương 58,5 tỷ đồng (Năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Trả nợ vay Kho bạc Nhà nước 17,5 tỷ đồng (Mười bảy tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Dự phòng 50,17 tỷ đồng (Năm mươi tỷ, một trăm bảy mươi triệu đồng).

- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng);

b) Chi từ các nguồn thu quản lý qua ngân sách Nhà nước 100 tỷ đồng (Một trăm tỷ đồng);

c) Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương 759,189 tỷ đồng (Bảy trăm năm mươi chín tỷ,một trăm tám mươi chín triệu đồng).

3. Mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố (bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn)

a) Thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn 1.800 tỷ đồng (Một nghìn tám trăm tỷ đồng);

b) Thu để lại các huyện, thành phố 545,477 tỷ đồng (Năm trăm bốn mươi lăm tỷ, bốn trăm bảy mươi bảy triệu đồng);

c) Chi cân đối ngân sách Nhà nước 1.244,625 đồng (Một nghìn hai trăm bốn mươi bốn tỷ, sáu trăm hai mươi lăm triệu đồng).

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản 19,3 tỷ đồng (Mười chín tỷ, ba trăm triệu đồng).

- Chi thường xuyên 1.200,841 tỷ đồng (Một nghìn hai trăm tỷ, tám trăm bốn mươi mốt triệu đồng).

- Dự phòng 24,484 tỷ đồng (Hai mươi bốn tỷ, bốn trăm tám mươi bốn triệu đồng).

d) Chi bổ sung cómục tiêu từ ngân sách Trung ương 19,594 tỷ đồng (Mười chín tỷ, năm trăm chín mươi bốn triệu đồng);

e) Chi quản lý qua ngân sách Nhà nước 14,66 tỷ đồng (Mười bốn tỷ, sáu trăm sáu mươi triệu đồng);

g) Mức bổ sung cho ngân sách huyện, thành phố 718,743 tỷ đồng (Bảy trăm mười tám tỷ, bảy trăm bốn mươi ba triệu đồng).

- Bổ sung chi cân đối 408,242 tỷ đồng (Bốn trăm lẻ tám tỷ, hai trăm bốn mươi hai triệu đồng).

- Bổ sung chi cómục tiêu (một số nhiệm vụ khác) 19,594 tỷ đồng (Mười chín tỷ, năm trăm chín mươi bốn triệu đồng).

- Bổ sung nguồn cải cách tiền lương 290,907 (Hai trăm chín mươi tỷ, chín trăm lẻ bảy triệu đồng).

Dự toán thu, chi ngân sách huyện, thành phố,mức bổ sung cho ngân sách xã, phường, thị trấn và phân bổ dự toán chi ngân sách huyện, thành phố do Hội đồng nhân dân huyện, thành phố quyết định theo quy định pháp luật.

4. Phương án phân bổ dự toán chi ngân sách tỉnh 2.174,879 tỷ đồng (Hai nghìn một trăm bảy mươi bốn tỷ, tám trăm bảy mươi chín triệu đồng).

a) Chi cân đối ngân sách tỉnh 1.349,944 tỷ đồng (Một nghìn ba trăm bốn mươi chín tỷ, chín trăm bốn mươi bốn triệu đồng).

- Chi đầu tư xây dựng cơ bản 181,7 tỷ đồng (Một trăm tám mươi mốt tỷ, bảy trăm triệu đồng).

- Chi thường xuyên 1.065,558 tỷ đồng (Một nghìn không trăm sáu mươi lăm tỷ, năm trăm năm mươi tám triệu đồng).

- Giữ nguồn tăng lương 58,5 tỷ đồng (Năm mươi tám tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Trả nợ kho bạc Nhà nước 17,5 tỷ đồng (Mười bảy tỷ, năm trăm triệu đồng).

- Dự phòng 25,686 tỷ đồng (Hai mươi lăm tỷ, sáu trăm tám mươi sáu triệu đồng).

- Bổ sung quỹ dự trữ tài chính 01 tỷ đồng (Một tỷ đồng);

b) Chi bổ sung cómục tiêu và các nhiệm vụ khác 739,595 tỷ đồng (Bảy trăm ba mươi chín tỷ, năm trăm chín mươi lăm triệu đồng);

c) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết và các khoản ghi thu, ghi chi được quản lý qua ngân sách Nhà nước 85,34 tỷ đồng (Tám mươi lăm tỷ, ba trăm bốn mươi triệu đồng).

 

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận khoá IX, kỳ họp thứ 12 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Đức Thanh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Ninh Thuận

15/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ Nghị quyết số 33/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị-xã hội trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định một số chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định cơ chế, chính sách đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện Dự án điện hạt nhân Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
12/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Quy định về miễn phí, lệ phí khi thực hiện thủ tục hành chính bằng hình thức trực tuyến trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 30/5/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định tiêu chí thành lập, tiêu chí về số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; hỗ trợ, bồi dưỡng, chế độ, chính sách đối với người tham gia lực lượng bảo vệ ANTT ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.