Nghị quyết

Về hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Số hiệu: 28/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
17/12/2012
Ngày hiệu lực
1/1/2013
Người ký
Nguyễn Doãn Khánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 15/2020/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2021).

 

NGHỊ QUYẾT

 

Về hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư

đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên

phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ 
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NĂM

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 9 tháng 6 năm 2000;

Căn cứ Luật Chuyển giao công nghệ ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 - 2020;

Sau khi xem xét Tờ trình số 4624/TTr -UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và thảo luận,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa đầu tư đổi mới, hiện đại hóa công nghệ trong các lĩnh vực ưu tiên phát triển trên địa bàn tỉnh Phú Thọ với những nội dung chính như sau:

1. Đối tượng hỗ trợ

a) Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh (sau đây gọi là doanh nghiệp nhỏ và vừa), có trụ sở chính, hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;

b) Không áp dụng đối với các dự án đổi mới công nghệ của doanh nghiệp khi dự án đó đã được hỗ trợ đề tài, dự án khoa học và công nghệ hoặc các chính sách khác từ nguồn ngân sách nhà nước;

c) Không áp dụng đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Lĩnh vực, điều kiện để doanh nghiệp được xem xét hỗ trợ

Các doanh nghiệp được xét hỗ trợ tài chính để đầu tư đổi mới công nghệ phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Là doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất công nghiệp trong các lĩnh vực:

- Công nghiệp hóa dược và công nghệ sinh học;

- Công nghiệp chế biến nông lâm thủy sản, thực phẩm, đồ uống, giấy, gỗ;

- Công nghiệp sản xuất nhiên liệu tái tạo;

- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng không nung, vật liệu mới;

- Công nghiệp cơ khí chế tạo máy, công nghiệp hỗ trợ;

- Công nghiệp xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

b) Hoạt động đúng ngành nghề đã đăng ký sản xuất kinh doanh và thực hiện chế độ hạch toán, kế toán theo quy định của pháp luật.

c) Chỉ xem xét hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện đầu tư đổi mới công nghệ khi dự án đã triển khai thực hiện, ưu tiên lựa chọn các công nghệ mới, công nghệ tiên tiến; cấp kinh phí hỗ trợ khi dự án đã được nghiệm thu, vận hành sản xuất, tạo ra sản phẩm đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả và không gây ô nhiễm môi trường. Không xem xét hỗ trợ các dự án đổi mới công nghệ đã hoàn thành trước năm 2012; trong thời gian 2 năm, đơn vị chỉ được xem xét hỗ trợ không quá 01 dự án đổi mới                  công nghệ.

d) Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và chính sách đối với người lao động.

3. Nguồn kinh phí và mức hỗ trợ

a) Kinh phí hỗ trợ thực hiện các dự án đổi mới công nghệ được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh.

b) Hoạt động đổi mới công nghệ được xét hỗ trợ đến 10% giá trị công nghệ đổi mới và tổng kinh phí hỗ trợ tối đa không quá 300.000.000 đồng/ 01 dự án.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII kỳ họp            thứ 5 thông qua ngày 13 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013./.

 

                                                                                               

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/12/2012
    Ban hành
  2. 01/01/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.