Nghị quyết

Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2011; điều chỉnh, bổ sung Quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015; bổ sung Quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009, năm 2010

Số hiệu: 28/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ngày ban hành
12/12/2011
Ngày hiệu lực
21/12/2011
Người ký
Vũ Hồng Bắc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 273/2025/NQ-HĐND (hiệu lực 25/06/2025).

NGHỊ QUYẾT

Về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2011; điều chỉnh, bổ sung Quy định về tỷ lệ phần trăm (%)

phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015;

bổ sung Quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2009, năm 2010

_______________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số: 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 60/2003/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số: 188/2010/TT-BTC ngày 22/11/2010 của Bộ Tài chính quy định tiêu thức phân cấp nguồn thu và phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương;

Xét Tờ trình số: 85/TTr-UBND ngày 25/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2011; điều chỉnh, bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015; bổ sung Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009, năm 2010; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Điều chỉnh dự toán ngân sách năm 2011 tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh: 2.915.000 triệu đồng

Trong đó:

- Thu nội địa: 2.615.000 triệu đồng

- Thu hoạt động xuất nhập khẩu 300.000 triệu đồng

2. Tổng chi ngân sách địa phương: 6.057.819 triệu đồng

Trong đó:

- Chi cân đối ngân sách địa phương: 5.135.930 triệu đồng

- Chi CTMTQG, nhiệm vụ khác: 921.889 triệu đồng

(Có biểu số 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07 kèm theo)

Điều 2. Điều chỉnh, bổ sung quy định về tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015 quy định tại Nghị quyết số: 13/2010/NQ-HĐND ngày 20/7/2010 như sau:

1. Tại Điểm a, Khoản 1, Mục A, Phần II quy định về các khoản thu ngân sách tỉnh hưởng 100% bổ sung khoản thu: Tiền sử dụng đất tái định cư Quốc lộ 3 mới.

2. Tại Điểm a, Khoản 2, Mục A, Phần II quy định các khoản thu ngân sách cấp huyện hưởng 100% bổ sung 2 khoản thu sau:

- Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh thuộc nhiệm vụ thu của cấp huyện.

- Thuế xây dựng các đơn vị ngoài tỉnh thi công trên địa bàn huyện.

3. Tại Điểm b, Khoản 2, Mục A, Phần II quy định các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp huyện và ngân sách các xã, phường, thị trấn bổ sung như sau: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác từ khu vực dịch vụ ngoài quốc doanh thuộc nhiệm vụ thu của cấp xã.

4. Đối với khoản thu tiền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ của thị xã Sông Công, huyện Phổ Yên, huyện Định Hóa điều chỉnh, bổ sung như sau:

a) Thu lệ phí trước bạ của thị xã Sông Công, điều chỉnh như sau:

- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy: ngân sách thị xã hưởng 100%.

- Lệ phí trước bạ nhà đất:

+ Ngân sách thị xã hưởng 90%, ngân sách phường hưởng 10%.

+ Ngân sách thị xã hưởng 50%, ngân sách xã hưởng 50%.

b) Thu lệ phí trước bạ của huyện Phổ Yên, điều chỉnh như sau:

- Lệ phí trước bạ ô tô, xe máy: Ngân sách huyện hưởng 100%.

- Lệ phí trước bạ nhà đất:

+ Ngân sách huyện hưởng 90%, ngân sách thị trấn Ba Hàng hưởng 10%.

+ Ngân sách huyện hưởng 70%, ngân sách các xã, thị trấn còn lại hưởng 30%.

c) Thu lệ phí trước bạ, thu tiền sử dụng đất của huyện Định Hóa

- Thu lệ phí trước bạ, điều chỉnh như sau:

Thu lệ phí trước bạ ngân sách huyện hưởng 100%.

- Thu tiền sử dụng đất, bổ sung như sau:

Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất do huyện thu, ngân sách huyện hưởng 100%.

5. Các quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này được áp dụng từ năm ngân sách 2011; các quy định tại Khoản 4, Điều này được áp dụng từ năm ngân sách 2012.

Điều 3. Bổ sung Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 và năm 2010 như sau:

1. Bổ sung Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009:

a) Tăng Quyết toán thu bổ sung có mục tiêu của ngân sách Trung ương 172.673 triệu đồng, trong đó: tăng thu ngân sách tỉnh: 164.623 triệu đồng, tăng thu ngân sách huyện: 8.050 triệu đồng.

b) Tăng quyết toán chi năm 2009: 55.685 triệu đồng, trong đó:

- Tăng quyết toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ khác ngân sách tỉnh 47.635 triệu đồng.

- Tăng quyết toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ khác ngân sách huyện: 8.050 triệu đồng.

c) Tăng chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm 2009 sang năm 2010: 116.988 triệu đồng.

2. Bổ sung Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010:

- Tăng quyết toán thu chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm 2009 sang: 116.128 triệu đồng.

- Tăng quyết toán chi Chương trình mục tiêu quốc gia, nhiệm vụ khác ngân sách cấp tỉnh 104.521 triệu đồng.

- Tăng chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm 2010 sang năm 2011: 11.607 triệu đồng.

Điều 4. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện điều chỉnh dự toán ngân sách tỉnh năm 2011; điều chỉnh, bổ sung tỷ lệ điều tiết các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên từ năm 2011 đến năm 2015 và bổ sung Quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009, năm 2010 theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Điều 5. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/12/2011
    Ban hành
  2. 21/12/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/06/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định nội dung, mức chi đối với danh hiệu " Doanh nghiệp xuất sắc", " Doanh nhân tiêu biểu" tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định mức chi hằng tháng đối với thành viên Đội công tác xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chính sách đầu tư, ưu tiên phát triển giáo dục mầm non, chính sách đối với trẻ em mầm non, giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mâm non thuộc loại hình dân lập, tư thục liên quan đến khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định chính sách thu hút, hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Nghị quyết
48/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Quy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
45/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Ban hành quy định mức chi và thời gian hưởng hỗ trợ kinh phí phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVi và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.