Nghị quyết

Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 28/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
16/12/2011
Ngày hiệu lực
24/12/2011
Người ký
Phạm Văn Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

trên địa bàn tỉnh Lào Cai

______________
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

KHÓA XIV - KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 17/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 55/BC-HĐND ngày 05/12/2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu dự kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Quy định mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Mức đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

1.1. Đối với các doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:

- Thuế môn bài bậc 1: Tối thiểu 1.500.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

- Thuế môn bài bậc 2: Tối thiểu 1.000.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

- Thuế môn bài bậc 3: Tối thiểu 800.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

- Thuế môn bài bậc 4: Tối thiểu 500.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

1.2. Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai (kể cả chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp có trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã đóng góp theo mức quy định tại mục 1.1 nêu trên): đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:

- Thuế môn bài bậc 1: Tối thiểu 400.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

- Thuế môn bài bậc 2: Tối thiểu 300.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

- Thuế môn bài bậc 3: Tối thiểu 200.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

- Thuế môn bài bậc 4: Tối thiểu 100.000 đồng/doanh nghiệp/tháng.

1.3. Đối với các hộ kinh doanh cá thể: Đóng góp theo bậc thuế môn bài, cụ thể:

- Thuế môn bài bậc 1: Tối thiểu 80.000 đồng/hộ/tháng.

- Thuế môn bài bậc 2: Tối thiểu 60.000 đồng/hộ/tháng.

- Thuế môn bài bậc 3: Tối thiểu 40.000 đồng/hộ/tháng.

- Thuế môn bài bậc 4: Tối thiểu 20.000 đồng/hộ/tháng.

- Thuế môn bài bậc 5: Tối thiểu 10.000 đồng/hộ/tháng.

- Thuế môn bài bậc 6: Tối thiểu 5.000 đồng/hộ/tháng.

1.4. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có trụ sở hoặc chi nhánh đóng trên địa bàn tỉnh Lào Cai: Đóng góp tối thiểu 50.000 đồng/đơn vị/tháng.

1.5. Đối với người trong độ tuổi lao động (nam giới từ đủ 18 tuổi đến 60 tuổi; nữ giới từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi): Đóng góp tối thiểu 2.000 đồng/người/tháng áp dụng với lao động có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn các phường, thị trấn; tối thiểu 1.000 đồng/người/tháng áp dụng với lao động có hộ khẩu thường trú, tạm trú trên địa bàn các xã.

2. Miễn, giảm đóng góp quỹ quốc phòng - an ninh

2.1.Các cá nhân được miễn đóng góp: Thương binh, bệnh binh, Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, người có công với cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp; người bị nhiễm chất độc hóa học màu da cam, người tàn tật, người mắc các bệnh hiểm nghèo, người đang hưởng các chính sách bảo trợ xã hội của Nhà nước.

2.2. Các cá nhân được giảm đóng góp: Người lao động trong các hộ gia đình nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ được giảm 50% số tiền đóng góp.

3. Thời điểm thực hiện quỹ quốc phòng - an ninh: Từ ngày 01/01/2012.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được kỳ họp thứ 3, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XIV thông qua ngày 14/12/2011 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số nội dung chi, mức khoán chi đối với công tác xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật; kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Nghị quyết
36/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chế độ chi đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
41/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tiêu chí thành lập Đội dân phòng và tiêu chí số lượng thành viên Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về mức thu và quản lý, sử dụng kinh phí đóng góp của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
43/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
39/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định chính sách hỗ trợ câu lạc bộ văn hoá - nghệ thuật - thể thao nòng cốt trên địa bàn các xã, phường tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.