NGHỊ QUYẾTVề việc thông qua Chương trình Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sóc Trăng ______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 19 Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về "Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số và kế hoạch hóa gia đình"; Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về ban hành kế hoạch hành động của Chính phủ giai đoạn 2010 - 2015 thực hiện kết luận số 44-KL/TW ngày 01/4/2009 của Bộ Chính trị về kết quả 3 năm thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW, ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị khóa IX về "Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình"; Sau khi xem xét Tờ trình số 38/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sóc Trăng; báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa-xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất thông qua Chương trình Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sóc Trăng theo Tờ trình số 38/TTr-UBND, ngày 26/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Mục tiêu tổng quát: Nâng cao chất lượng dân số, cải thiện tình trạng sức khoẻ sinh sản, duy trì mức sinh thấp hợp lý, giải quyết tốt những vấn đề về cơ cấu dân số, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá tỉnh nhà và cải thiện cuộc sống của nhân dân. 2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2015: a) Về quy mô dân số: - Dân số trung bình: 1.375.000 người; - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: khoảng 1,0%; - Tổng tỷ suất sinh (TFR): 1,78 con; - Mức giảm tỷ suất sinh hàng năm: 0,25%o; - Tỷ suất sinh: 14,69 %o; - Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại: 78%. b) Về cơ cấu dân số: - Tỷ số giới tính khi sinh 105 bé trai/100 bé gái; - Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 51%, trong đó đào tạo nghề 45%; - Tỷ lệ người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe: 20% (so với người cao tuổi được tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe). c) Về chất lượng dân số: - Chỉ số phát triển con người (HDI) xếp hạng 40/63 tỉnh, thành phố; - Tuổi thọ bình quân: 73,5 tuổi; - Giảm tỷ suất chết sơ sinh còn 12 %0; - Giảm tỷ suất chết trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi còn 14%0; - Giảm tỷ suất chết trẻ dưới 5 tuổi còn 24%0; - Giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn 14,5%, trong đó thể thấp còi giảm còn 26 %. d) Về sức khỏe sinh sản: - Giảm tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản còn 15%; - Tỷ lệ phụ nữ từ 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung: 20%; - Tỷ số phá thai giảm còn 27/100 trẻ đẻ sống; - Giảm tỷ số chết mẹ còn 45/100.000 trẻ đẻ sống; - Tỷ lệ thai phụ được khám thai từ 3 lần trở lên trên 90%. Điều 2. 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật 2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khóa VII, kỳ họp thứ 19 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày. |
Nghị quyết
Về việc thông qua Chương trình Dân số và Sức khỏe sinh sản giai đoạn 2011 - 2015 của tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 28/2010/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
- Ngày ban hành
- 10/12/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2010
- Người ký
- Mai Khương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 4 Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 30 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ban hành Quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng theo Quyết định số 703/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển nghiên cứu, sản xuất giống phục vụ cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2021 - 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Nghị quyết
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 19/12/2024Nghị quyết
20/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 66/2016/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa khi chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang sử dụng mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
29/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Bãi bỏ Nghị quyết số 21/2006/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về Chương trình phát triển bền vững tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2006-2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Quy định chính sách hỗ trợ cước phí thuê bao vệ tinh thiết bị giám sát hành trình tàu cá (VMS) trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.