Nghị quyết

Về việc đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007 - 2010

Số hiệu: 28/2006/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
11/5/2006
Ngày hiệu lực
21/5/2006
Người ký
Niê Thuật
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dạy nghề
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

NGHỊ QUYẾT

Về đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007 - 2010

----------------

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

KHOÁ VII - KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban Nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg ngày 18/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn và Thông tư số 06/2006/TTLT-BTC-BLĐTBXH, ngày 19 tháng 01 năm 2006 của liên Bộ: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn;

Xét Tờ trình số 29/TTr-UBND, ngày 6 tháng 4 năm 2006 của UBND tỉnh về đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn giai đoạn 2007-2010; Báo cáo thẩm tra số 69/BC-VHXH, ngày 8 tháng 5 năm 2006 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh Đắk Lắk và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,   .

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Tán thành thông qua đề án đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2007-2010, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu:

Tạo ra đội ngũ lao động có kỹ thuật, phát triển ngành nghề theo hướng sản xuất kinh doanh tổng hợp, tăng hiệu quả sử dụng vốn, đất đai, thời gian lao động.., góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và nâng cao thu nhập cho người lao động. Trên cơ sở kết quả đạt được sẽ rút kinh nghiệm để xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn tiếp theo.

2. Đối tượng đào tạo:

Đối tượng đào tạo nghề là lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua học nghề. Trong đó ưu tiên dạy nghề cho lao động thuộc các hộ bị thu hồi đất canh tác do đô thị hóa hoặc do xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp, khu chế xuất và các dự án khác về an ninh quốc phòng vì lợi ích quốc gia; đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật; đồng bào dân tộc thiểu số; lao động các xã đặc biệt khó khăn; lao động nghèo; lao động nữ chưa có việc làm; lao động tàn tật; lao động là quân nhân, công an nhân dân thôi phục vụ tại ngũ.

3. Ngành nghề đào tạo, gồm: Nuôi trồng cây, con; chế biến nông lâm, thuỷ sản; vận hành bảo dưỡng các loại máy nông nghiệp; quản lý và vận hành điện nông thôn; bảo vệ thực vật, thú y; cắt may công nghiệp, dân dụng; dệt thổ cẩm; đan lát mây tre và một số ngành nghề khác.

4. Cách thức thực hiện:

Việc đào tạo chủ yếu được thực hiện tại thôn, buôn, xã nơi học viên đang sinh sống.

5. Thời gian đào tạo:

Thời gian của một khóa học tùy theo từng nghề là từ 01 tháng đến 05 tháng.

6. Số lao động được đào tạo và kinh phí thực hiện:

Kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được sử dụng từ nguồn ngân sách (bao gồm hỗ trợ của ngân sách Trung ương và trích từ ngân sách địa phương).

Chi phí bình quân cho 01 lớp học 30 học viên với thời gian 03 tháng: 49.680.000đ (Bốn mươi chín triệu, sáu trăm tám mươi ngàn đồng), chia ra:

a) Chi phí trực tiếp:        31.932.500đ

b) Chi hỗ trợ tiền ăn:      5.000đ/hv/ngày X 30 hv X 26 ngày/tháng X 3 tháng = 11.700.000đ

Tiền ăn chỉ hỗ trợ cho học viên thuộc những đối tượng sau: lao động dân tộc thiểu số, đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật, lao động thuộc hộ nghèo, lao động tàn tật.

c) Chi phí mua dụng cụ hành nghề cho học viên khi tốt nghiệp: 4.500.000đ

d) Chi hỗ trợ cán bộ địa phương phối hợp tuyển sinh: 200.000đ

e) Chi phí quản lý đề án và biên soạn chương trình: 1.347.500đ

Tổng số người được đào tạo nghề giai đoạn 2007 - 2010 là 17.340 người, tổng kinh phí là 28.715.040.000 đồng (Hai mươi tám tỷ, bảy trăm mười lăm triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng), trong đó đề nghị Trung ương hỗ trợ 15.606.000.000 đồng (mười lăm tỷ, sáu trăm lẻ sáu triệu đồng), ngân sách địa phương cấp 13.109.040.000 đồng (mười ba tỷ, một trăm lẻ chín triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng). Nguồn kinh phí đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn được bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và dạy nghề thường xuyên của tỉnh; được tạm ứng và quyết toán theo thực tế số lượng học viên được đào tạo hàng năm.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành các quy định cụ thể về đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 - 2010 bảo đảm thực hiện các nội dung ghi trong Nghị quyết và định kỳ hàng năm báo cáo HĐND tỉnh.

Giao cho Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh và Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khoá VII, kỳ họp chuyên đề thông qua ngày 11 tháng 5 năm 2006./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dạy nghề

01/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đối với 08 nghề đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp sử dụng ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 25/1/2024Quyết định
09/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bổ sung các định mức kinh tế - kỹ thuật vào Định mức kinh tế - kỹ thuật về đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng áp dụng trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 11/2022/QĐ-UBND ngày 01/3/2022 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 7/3/2023Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội do UBND tỉnh Long An ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
24/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 6/4/2022Nghị định
05/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 5/4/2022Thông tư
04/2022/TT-BLĐTBXHBộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Quy định việc tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo niên chế hoặc theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/3/2022Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Đắk Lắk

23/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức chi đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
25/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
19/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
27/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định đối tượng và mức chi thăm, tặng quà nhân dịp tết Nguyên đán, ngày Thương binh - Liệt sĩ hằng năm trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.