NGHỊ QUYẾT Về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ Đài truyền thanh tại các xã , phường, thị trấn (gọi chung là Đài truyền thanh cơ sở) trên đại bàn tỉnh. __________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ điều 13 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 58 số 115/QĐ-HĐBT ngày 01/9/1984 củ Hội đồng Bộ trường (nay là chính phủ) về công tác phát thanh - truyền thanh, truyền hình; Sau khi xem xét, thảo luận tờ trình số 31/T-UB, ngày 17/01/2002 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh.
QUYẾT NGHỊ:
I. HĐND tỉnh nhất trí với tờ trình của UBND tỉnh về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ Đài truyền thanh cơ sở gồm các nội dung sau: 1. Đài tuyền thanh các phường của thị xã Phủ Lý và những xã, thị trấn có dân số dưới 10.000 người được bố trí 02 cán bộ chuyên trách; những xã, thị trấn có dân số từ 10.000 người trở lên được bố trí 03 cán bộ chuyên trách; Đài truyền thanh ở những xã có địa hình phức tạp mà dân số dưới 10.000 người, UBND xã báo cáo với UBND huyện, được UBND huyện đồng ý thì được bố trí 03 cán bộ chuyên trách. 2. Mức phụ cấp của trưởng Đài truyền thanh cơ sở từ 180.000 đồng đến 210.000 đ/tngười/tháng. - Mức phụ cấp của nhân viên Đài truyền thanh cơ sở từ 140.000 đồng đến 160.000 đ/người/tháng. 3. Cán bộ Đài truyền thanh cơ sở có thời gian công tác liên tục 10 năm troẻ lên nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp của công việc được giao. 4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp đã nêu ở trên do ngân sách xã, phường, thị trấn đài thọ; thực hiện từ tháng 01 năm 2002. II. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 24/01/2002./.
|
||||||||
Nghị quyết
Về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ Đài truyền thanh tại các xã , phường, thị trấn (gọi chung là Đài truyền thanh cơ sở) trên đại bàn tỉnh.
Số hiệu: 28/2002/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
- Ngày ban hành
- 24/1/2002
- Ngày hiệu lực
- 24/1/2002
- Người ký
- Đinh Văn Cương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
37/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình
Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
17/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.