Nghị quyết

Về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ Đài truyền thanh tại các xã , phường, thị trấn (gọi chung là Đài truyền thanh cơ sở) trên đại bàn tỉnh.

Số hiệu: 28/2002/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Ngày ban hành
24/1/2002
Ngày hiệu lực
24/1/2002
Người ký
Đinh Văn Cương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

     HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH HÀ NAM

______________

 

Số: 28/2002/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

________________________

 

Phủ Lý, ngày 24  tháng 01 năm 2002

 

NGHỊ QUYẾT

Về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ Đài truyền thanh tại các xã , phường, thị trấn (gọi chung là Đài truyền thanh cơ sở) trên đại bàn tỉnh.

__________________

                                                                                      

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ điều 13 Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông  qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 58 số 115/QĐ-HĐBT ngày 01/9/1984 củ Hội đồng Bộ trường (nay là chính phủ) về công tác phát thanh - truyền thanh, truyền hình;

Sau khi xem xét, thảo luận tờ trình số 31/T-UB, ngày 17/01/2002 của UBND tỉnh và báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá – Xã hội HĐND tỉnh.

 

                                                                                                 QUYẾT NGHỊ:

 

I. HĐND tỉnh nhất trí với tờ trình  của UBND tỉnh về tổ chức và chế độ chính sách đối với cán bộ Đài truyền thanh cơ sở gồm các nội dung sau:

1. Đài tuyền thanh các phường của thị xã Phủ Lý và những xã, thị trấn có dân số dưới 10.000 người được bố trí 02 cán bộ chuyên trách; những xã, thị trấn có dân số từ 10.000 người trở lên được bố trí 03 cán bộ chuyên trách; Đài truyền thanh ở những xã có địa hình phức tạp mà dân số dưới 10.000 người, UBND xã báo cáo với UBND huyện, được UBND huyện đồng ý thì được bố trí 03 cán bộ chuyên trách.

2. Mức phụ cấp của trưởng Đài truyền thanh cơ sở từ 180.000 đồng đến 210.000 đ/tngười/tháng.

- Mức phụ cấp của nhân viên Đài truyền thanh cơ sở từ 140.000 đồng đến 160.000 đ/người/tháng.

3. Cán bộ Đài truyền thanh cơ sở có thời gian công tác liên tục 10 năm troẻ lên nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi khi nghỉ việc được hưởng trợ cấp thôi việc, mỗi năm công tác được hưởng một tháng phụ cấp của công việc được giao.

4. Các khoản phụ cấp, trợ cấp đã nêu ở trên do ngân sách xã, phường, thị trấn đài thọ; thực hiện từ tháng 01 năm 2002.

II. UBND tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

                                                                                                                          

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Hà Nam khoá XV thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 24/01/2002./.

 

TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH

 CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

Tăng Văn Phả

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phát thanh truyền hình và thông tin điện tử

37/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 26/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế hoạt động của Trạm Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/12/2024Quyết định
32/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình, hoạt động báo in, báo điện tử trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
06/2023/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn nguyên tắc biên tập, phân loại và cảnh báo nội dung phát thanh, truyền hình thể thao, giải trí theo yêu cầu trên dịch vụ phát thanh, truyền hình

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
05/2023/TT-BTTTTBộ Thông tin và Truyền thông

Sửa đổi, bổ sung một số điều của TT số 19/2016/TT-BTTTT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ TTTT quy định các biểu mẫu Tờ khai đăng ký, Đơn đề nghị cấp Giấy phép, GCN, GP và Báo cáo nghiệp vụ theo quy định tại NĐ số 06/2016/NĐ-CP ngày 18/01/2016 của CP về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ PTTH

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2023Thông tư
71/2022/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền hình

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2022Nghị định
27/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật về sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
15/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định về mức hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
16/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Nghị quyết
13/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư nghỉ công tác do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 9/4/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động quy định tại Điều 15 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam

Quy định chính sách hỗ trợ đối với lưu học sinh tỉnh U Đôm Xay, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào sang Việt Nam học tập theo Chương trình hợp tác với tỉnh Hà Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.