|
NGHỊ QUYẾT
Về chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, ______________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHOÁ XII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ LẦN THỨ 5
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Điều 10 - Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2009 của UBND tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với học sinh trường Trung học Văn hoá - Nghệ thuật, sinh viên các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề tỉnh Sơn La; Báo cáo thẩm tra số 456/BC-VHXH ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Ban Văn hoá - Xã hội HĐND tỉnh và tổng hợp ý kiến thảo luận của các vị đại biểu HĐND tỉnh khoá XII tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Chính sách hỗ trợ từ ngân sách địa phương đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề tỉnh Sơn La, như sau: 1. Đối tượng Học sinh, sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, hệ chính quy, dài hạn tập trung của tỉnh Sơn La thuộc các diện sau đây: 1.1. Học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật. 1.2. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Sơn La. 1.3. Học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. 1.4. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa. 1.5. Học sinh, sinh viên tàn tật theo quy định chung của Nhà nước. 1.6. Học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập. 2. Mức hỗ trợ 2.1. Hỗ trợ đối với học sinh trường Trung cấp Văn hoá - Nghệ thuật: 0,6 mức lương tối thiểu/học sinh/tháng. 2.2. Hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên đang học tại các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề 2.2.1. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số: 0,3 mức lương tối thiểu/học sinh, sinh viên/tháng. 2.2.2. Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số ít người (dân tộc: Mông, Dao, Kháng, Khơ Mú, La Ha, Sinh Mun, Lào); học sinh, sinh viên có hộ khẩu thường trú ở các xã, bản thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; học sinh, sinh viên tàn tật theo quy định chung của Nhà nước; học sinh, sinh viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế, vượt khó học tập: 0,4 mức lương tối thiểu/học sinh, sinh viên/tháng. 2.2.3. Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa: 0,6 mức lương tối thiểu/học sinh, sinh viên/tháng. 2.3. Mức hỗ trợ quy định được điều chỉnh theo tỷ lệ tương ứng cùng với việc điều chỉnh mức lương tối thiểu chung của Nhà nước. 2.4. Trường hợp học sinh, sinh viên thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này, thì chỉ được hưởng hỗ trợ ở mức cao nhất. 3. Thời gian được hưởng hỗ trợ: 11 tháng/năm. Riêng đối với học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, thời gian hỗ trợ là 12 tháng/năm. 4. Nguồn kinh phí - Năm 2009, ngân sách tỉnh bổ sung mức hỗ trợ cho các đơn vị. - Hàng năm, ngân sách tỉnh bố trí trong dự toán chi ngân sách giao cho các đơn vị. Điều 2. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XII thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về cơ chế quản lý, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết này. 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La khoá XII, kỳ họp chuyên đề lần thứ 5 thông qua./.
|
Nghị quyết
Về chính sách hỗ trợ đối với học sinh, sinh viên các trường cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề tỉnh Sơn La
Số hiệu: 273/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
- Ngày ban hành
- 17/4/2009
- Ngày hiệu lực
- 29/4/2009
- Người ký
- Thào Xuân Sùng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnNghị quyết
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Một số điều khoản đã bị thay đổi — hãy đối chiếu với văn bản sửa đổi.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
139/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản công trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Nghị quyết
138/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 16/3/2022 của HĐND tỉnh quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
137/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 07 năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 18/10/2025Nghị quyết
133/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Bãi bỏ một số nội dung quy định tại Nghị quyết số 44/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung, mức chi bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân hoặc địa điểm tiếp công dân theo quy định tại Nghị định số 64/2014/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
136/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
130/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định mức hỗ trợ một số nội dung thực hiện bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới đến hết năm 2030 trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 20/9/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.