Nghị quyết

Về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo

Số hiệu: 27/2026/NQ-CP

Cơ quan ban hành
Chính phủ
Ngày ban hành
14/5/2026
Ngày hiệu lực
20/7/2026
Người ký
Nguyễn Văn Thắng
Còn hiệu lựcNghị quyết

TTĐT (2

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27/2026/NQ-CP

Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 792/NQ-UBTVQH14 ngày 22 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về một số nhiệm vụ và giải pháp đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị quyết về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ phụ nữ nghèo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết quy định về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng của Nghị quyết gồm:

1. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

2. Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kết thúc hoạt động, giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo.

Điều 3. Kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo

1. Thống nhất việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo trực thuộc Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam.

2. Giao Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực hiện giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo áp dụng theo quy định về giải thể đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định giải thể quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2026 của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có) (không bao gồm các nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp; vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty của doanh nghiệp thay bằng vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo hoặc người được giao phụ trách Quỹ).

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.

2. Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo; thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động của Quỹ đảm bảo công khai, minh bạch; không làm thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước theo quy định của pháp luật và báo cáo kết quả giải thể Quỹ với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

b) Thực hiện vai trò cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo khi thực hiện giải thể Quỹ theo quy định tại Nghị định số 57/2026/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có);

c) Hoàn trả ngân sách trung ương phần vốn chủ sở hữu của Quỹ còn lại sau khi hoàn tất các nghĩa vụ tài chính và số lãi thu hồi được sau khi trừ chi phí liên quan đến việc thu hồi nợ lãi (nếu có); làm việc với các đơn vị tài trợ để xử lý nguồn vốn tài trợ cho Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo (nếu có) theo quy định của pháp luật.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b).68

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Nguyễn Văn Thắng

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/05/2026
    Ban hành
  2. 20/07/2026
    Bắt đầu có hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ

83/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CPChính phủ

Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định

Nguồn: vanban.chinhphu.vn Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.