|
NGHỊ QUYẾT Quy định nội dung, mức chi cho hoạt động Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tại thành phố Đà Nẵng Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 79/2025/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống và xử lý văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP; Xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc đề nghị ban hành nghị quyết quy định nội dung, mức chi cho Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tại thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số 168/BC-KTNS ngày 09 tháng 12 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân thành phố ban hành nghị quyết quy định nội dung, mức chi cho hoạt động của Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tại thành phố Đà Nẵng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định nội dung chi và mức chi cho hoạt động Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tại thành phố Đà Nẵng; trong đó bao gồm: a) Chi thù lao cho thành viên của Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc và các cá nhân có liên quan tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo diễn đàn, tọa đàm triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. b) Chi tham vấn ý kiến, đặt hàng nhiệm vụ cho chuyên gia thuộc Tổ Chuyên gia tư vấn. 2. Đối tượng áp dụng a) Các thành viên trong Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn của Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. b) Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, triển khai thi hành Nghị quyết này. 3. Giải thích từ ngữ a) Ban Chỉ đạo là Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 do Thành ủy Đà Nẵng (Ban Chỉ đạo thành phố) thành lập, Ban Chỉ đạo của UBND thành phố về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06 do Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng (Ban Chỉ đạo UBND thành phố) thành lập, Ban Chỉ đạo thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 do Đảng uỷ phường, xã, đặc khu (Ban Chỉ đạo cấp xã) thành lập. b) Tổ Chuyên gia tư vấn là Tổ Chuyên gia tư vấn do Ban Chỉ đạo thành phố, Ban Chỉ đạo UBND thành phố thành lập.c) Tổ Giúp việc là Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo thành phố, Ban Chỉ đạo UBND thành phố, Ban Chỉ đạo cấp xã thành lập. Điều 2. Nội dung chi và mức chi thù lao cho thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc 1. Nội dung chi Chi thù lao cho thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. 2. Mức chi a) Các cuộc họp, hội nghị, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW. Nội dung chi, mức chi cụ thể như sau:
b) Các cuộc họp của Tổ Chuyên gia tư vấn về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW do Ban chỉ đạo, Thường trực Ban chỉ đạo hoặc Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đề nghị, gồm: Chi thù lao cho Tổ trưởng, Tổ phó, thành viên, thư ký và đại biểu tham dự tại phiên họp; Chi thù lao cho Báo cáo viên Báo cáo chuyên đề được Ban Chỉ đạo hoặc Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đề nghị viết và trình bày tại phiên họp/ không trình bày tại phiên họp. Nội dung chi, mức chi cụ thể như sau:
c) Họp Tổ Giúp việc Ban Chỉ đạo thành phố Chi thù lao cho Tổ trưởng, Tổ phó, Thành viên, thư ký và đại biểu tham dự phiên họp Tổ Giúp việc. Nội dung chi, mức chi cụ thể như sau:
Đối với Tổ giúp việc do Ban Chỉ đạo của Đảng uỷ phường, xã, đặc khu thành lập thực hiện vận dụng tối đa 50% theo mức chi thù lao quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Điều 3. Nội dung và mức chi cho hoạt động tư vấn của chuyên gia thuộc Tổ Chuyên gia tư vấn 1. Nội dung chi: Trong trường hợp Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo, Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cần tham vấn ý kiến, đặt hàng nhiệm vụ để Chuyên gia tư vấn tham gia hỗ trợ, tư vấn giải quyết các vấn đề thực tiễn của thành phố. Cơ quan trực tiếp thực hiện việc tham vấn ý kiến, đặt hàng nhiệm vụ chịu trách nhiệm chi trả thù lao cho Chuyên gia tư vấn. 2. Mức chi: Chi thù lao cho Tổ Chuyên gia tư vấn trực tiếp với Ban Chỉ đạo, Thường trực Ban Chỉ đạo và cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo. Mức chi (tối đa): 10.000.000 đồng/văn bản, tài liệu Điều 4. Nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện 1. Đối với hoạt động Ban Chỉ đạo thành phố, Ban Chỉ đạo Ủy ban nhân dân thành phố; Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo thành phố, Ban Chỉ đạo Ủy ban nhân dân thành phố: Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách thành phố. 2. Đối với hoạt động Ban Chỉ đạo cấp xã, Tổ Giúp việc của Ban Chỉ đạo cấp xã: Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách cấp xã. Điều 5. Hiệu lực thi hành Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định pháp luật. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố phối hợp giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa X, nhiệm kỳ 2021-2026, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2025./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định nội dung, mức chi cho hoạt động Ban Chỉ đạo, Tổ Chuyên gia tư vấn, Tổ Giúp việc thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia tại thành phố Đà Nẵng
Số hiệu: 27/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND thành phố Đà Nẵng
- Ngày ban hành
- 11/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2026
- Người ký
- Nguyễn Đức Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 78/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 79/2025/NĐ-CP
Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnLuật · 72/2025/QH15
Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcLuật · 87/2025/QH15
Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Còn hiệu lựcLuật · 89/2025/QH15
Ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: HĐND thành phố Đà Nẵng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định chính sách hỗ trợ phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng và tưới tiên tiến, tiết kiệm nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2026-2030
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 61/2024/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng quy định trình tự, thủ tục thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xác minh nguồn gốc đất, tài sản gắn liền với đất trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành thông báo thu hồi đất để thực hiện một số dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thăm quan công trình văn hóa, bảo tàng tại Đô thị cổ Hội An; Tháp cổ Mỹ Sơn, Bằng An, Chiên Đàn, Khương Mỹ và Bảo tàng Văn hóa Sa Huỳnh - Chămpa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quy định hỗ trợ kinh phí cho quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân xuất ngũ trở về địa phương và tổ chức đón tiếp quân nhân xuất ngũ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, giai đoạn 2026 - 2030
Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư các hoạt động lâm nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.