Nghị quyết

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái

Số hiệu: 27/2019/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Ngày ban hành
31/7/2019
Ngày hiệu lực
10/8/2019
Người ký
Phạm Thị Thanh Trà
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27 /2019/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 31 tháng 7 năm 2019

NGHỊ QUYẾT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ QUYẾT SỐ 09/2018/NQ-HĐND NGÀY 02 THÁNG 8 NĂM 2018 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY CƠ QUAN ĐẢNG, CHÍNH QUYỀN, ĐOÀN THỂ CÁC CẤP; QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG CHỨC DANH, MỨC PHỤ CẤP CỦA TỪNG CHỨC DANH VÀ KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, BẢN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 14 (CHUYÊN ĐỀ)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Công an nhân dân ngày 20 tháng 11 năm 2018;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCA ngày 11 tháng 4 năm 2019 của Bộ Công an quy định việc điều động sĩ quan, hạ sĩ quan Công an nhân dân đảm nhiệm các chức danh Công an xã.

Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Báo cáo thẩm tra số 68/BC-HĐND ngày 30 tháng 7 năm 2019 của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 09/2018/NQ-HĐND ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành một số chính sách thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy cơ quan đảng, chính quyền, đoàn thể các cấp; quy định số lượng chức danh, mức phụ cấp của từng chức danh và khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái, như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau:

“a) Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp hằng tháng của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Đối với xã, thị trấn đã điều động được công an chính quy:

| Số TT | Ch ứ c d anh/số người | Mức p hụ cấp hằng tháng (bằng hệ số mức lương cơ s ở ) | Số l ượng/ 1 đ ơ n vị hành ch í nh | | | ||||||| | | | | Xã, thị trấn loại I | Xã, thị trấn loại II | Xã, thị trấn loại III | | I | Số chức danh | | 13 | 12 | 11 | | 1 | Phó Chỉ huy Quân sự | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 2 | Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 3 | Ch ủ tịch Hội người cao tuổi | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 4 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 5 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 6 | Phó Chủ tịch Hội nông dân | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 7 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến b i nh | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 8 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 9 | Phụ trách kiểm t ra Đảng, Thanh tra nhân dân | 0,8 | 1 | 1 | 1 | | 10 | Văn phòng Đảng ủy | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 11 | V ă n thư - lưu trữ, tạp vụ | 0,8 | 1 | 1 | 1 | | 12 | Phụ trách công tác dân số, gia đình và trẻ em | 1,0 | 1 | 1 | | | 13 | Phụ trách dân vận, tuyên giáo | 0,8 | 1 | | | | II | Số lượng ngư ờ i đư ợ c bố trí tối đa | | 8 | 7 | 6 |

- Đối với các xã, thị trấn chưa điều động được công an chính quy theo Nghị quyết số 18/NQ-HĐND ngày 21/6/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái thông qua Đề án “Điều động công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019-2021”, thì số lượng người được bố trí tối đa đối với xã, thị trấn loại 1 là 10 người; xã, thị trấn loại 2 là 9 người; xã, thị trấn loại 3 là 8 người và Phó Trưởng công an xã, Công an viên thường trực tại xã vẫn tiếp tục thực hiện nhiệm vụ và được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng (Phó Trưởng công an xã bằng 1,0 mức lương cơ sở/người/tháng; Công an viên thường trực tại xã bằng 0,8 mức lương cơ sở/người/tháng) cho đến khi kết thúc nhiệm vụ theo lộ trình của Đề án.

- Đối với phường:

| Số TT | Ch ứ c d anh/số người | Mức p hụ cấp hằng tháng (bằng hệ số mức lương cơ s ở ) | Số l ượng/ 1 đ ơ n vị hành ch í nh | | | ||||||| | | | | Xã, thị trấn loại I | Xã, thị trấn loại II | Xã, thị trấn loại III | | I | Số chức danh | | 15 | 14 | 13 | | 1 | Phó Chỉ huy Quân sự | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 2 | Phó Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 3 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 4 | Phó Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 5 | Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 6 | Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 7 | Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 8 | Phụ trách trật tự đô thị | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 9 | Phụ tr ách kiểm tra Đảng, Thanh tra nhân dân | 0,8 | 1 | 1 | 1 | | 10 | Văn phòng Đảng ủy | 1,0 | 1 | 1 | 1 | | 11 | Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 0,6 | 1 | 1 | 1 | | 12 | Phó ban Bảo vệ dân ph ố | 0,5 | 1 | 1 | 1 | | 13 | Văn thư - lưu trữ, tạp vụ | 0,8 | 1 | 1 | 1 | | 14 | Phụ trách công tác xã hội (văn hóa, xã hội, thể thao, gia đình v à trẻ em,..) | 1,0 | 1 | 1 | | | 15 | Phụ trách dân vận, tuyên giáo | 0,8 | 1 | | | | II | Số lượng ngư ờ i được bố trí tối đa | | 10 | 9 | 8 |

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 1 như sau:

“b) Số lượng chức danh, số lượng người được bố trí tối đa và mức phụ cấp, bồi dưỡng hằng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:

| Số TT | Chức danh | Chế độ được hưởng | Mức hưởng (bằng hệ số mức lương cơ sở) | Số lượng người được bố trí tối đa | |||||| | I | Đối v ớ i tổ dân ph ố thuộc phường | | | 4 | | 1 | Bí thư chi bộ | Phụ cấp | 1,0 | | | 2 | Tổ trưởng Tổ dân phố | Phụ cấp | 1,0 | | | 3 | Trưởng ban công tác mặt trận | Phụ cấp | 1,0 | | | 4 | Phó Bí thư chi bộ | Bồi dưỡng | 0,5 | | | 5 | Tổ trưởng Tổ bảo vệ dân phố | Phụ cấp | 0,5 | | | 6 | Thôn đội trưởng | Phụ cấp | 0,7 | | | II | Đối v ớ i tổ dân phố thuộc thị trấn | | | 4 | | 1 | Bí thư chi bộ | Phụ cấp | 1,0 | | | 2 | T ổ trư ở ng T ổ dân ph ố | Phụ cấp | 1,0 | | | 3 | Trưởng ban công tác mặt trận | Phụ cấp | 1,0 | | | 4 | Phó Bí thư chi bộ | Bồi dưỡng | 0,5 | | | 5 | Thôn đội trưởng | Phụ cấp | 0,7 | | | 6 | Công an viên | Phụ cấp | 0,8 | | | III | Đối v ớ i thôn, bản | | | 5 | | 1 | Bí thư chi bộ | Phụ cấp | 1,0 | | | 2 | Trưởng thôn, bản | Phụ cấp | 1,0 | | | 3 | Trư ở ng ban công tác mặt trận | Phụ cấp | 1,0 | | | 4 | Phó Bí thư chi bộ | Bồi dưỡng | 0,5 | | | 5 | Thôn đội trư ở ng | Phụ cấp | 0,7 | | | 6 | Công an viên | Phụ cấp | 0,8 | | | 7 | Nhân viên y tế thôn, bản kiêm cộng tác viên dân số | Phụ cấp | 0,6 | |

Đối với chức danh Phó Bí thư chi bộ không thực hiện bố trí chuyên trách công tác Đảng mà thực hiện kiêm nhiệm (Trưởng thôn, bản; Tổ trưởng tổ dân phố kiêm Phó Bí thư chi bộ hoặc Trưởng ban công tác Mặt trận kiêm Phó Bí thư chi bộ).”

3. Bổ sung điểm c khoản 2 Điều 1 như sau:

“c) Số lượng người, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố như sau:

- Số lượng người: Tối đa không quá 02 người/thôn, bản, tổ dân phố. Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố căn cứ tình hình thực tế để bố trí người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố cho phù hợp.

- Mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố như sau:

+ Trường hợp bố trí 01 người thì được hưởng mức chi bồi dưỡng bằng 0,4 mức lương cơ sở/người/tháng;

+ Trường hợp bố trí 02 người thì được hưởng mức chi bồi dưỡng bằng 0,2 mức lương cơ sở/người/tháng.”

4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 1 như sau:

“c) Mức khoán Quỹ phụ cấp hằng tháng:

- Quỹ phụ cấp hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (đã bao gồm 14% bảo hiểm xã hội, 3% bảo hiểm y tế) như sau:

+ Đối với xã, phường, thị trấn loại 1 bằng 16 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với xã, phường, thị trấn loại 2 bằng 13,7 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với xã, phường, thị trấn loại 3 bằng 11,4 lần mức lương cơ sở;

- Quỹ phụ cấp và kinh phí bồi dưỡng hằng tháng của người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố như sau:

+ Đối với thôn, bản bằng 6,1 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với tổ dân phố thuộc thị trấn bằng 5,5 lần mức lương cơ sở;

+ Đối với tổ dân phố thuộc phường bằng 5,2 lần mức lương cơ sở.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 1 như sau:

“d) Sử dụng Quỹ phụ cấp và kinh phí bồi dưỡng được giao khoán:

- Chi trả phụ cấp hàng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố theo mức phụ cấp quy định tại Nghị quyết này.

- Chi bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, bản, tổ dân phố theo mức bồi dưỡng quy định tại Nghị quyết này.

- Chi đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội hằng tháng cho người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của Luật bảo hiểm y tế, Luật bảo hiểm xã hội.

- Chi trả phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố hằng tháng như sau:

+ Đối với cấp xã: Nếu kiêm nhiệm 01 chức danh, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của chức danh kiêm nhiệm; nếu kiêm nhiệm 02 chức danh (kể cả kiêm nhiệm chức danh không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố), thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 50% mức phụ cấp của từng chức danh kiêm nhiệm cộng lại.

+ Đối với thôn, bản, tổ dân phố: Nếu kiêm nhiệm chức danh có mức phụ cấp hằng tháng bằng hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở, thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,7 lần mức lương cơ sở; nếu kiêm nhiệm chức danh có mức phụ cấp hằng tháng dưới hệ số 1,0 lần mức lương cơ sở (kể cả kiêm nhiệm hoặc đồng thời là Phó Bí thư chi bộ), thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,5 lần mức lương cơ sở.

Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Hằng tháng, căn cứ mức kinh phí khoán thực tế tiết kiệm được (sau khi chi trả đủ phụ cấp và chi bồi dưỡng cho các đối tượng), Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chi trả bồi dưỡng thêm cho người hoạt động không chuyên trách cấp xã, người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân phố bảo đảm công khai, minh bạch. Mức chi bồi dưỡng thêm hằng tháng được tính cụ thể như sau:

Mức chi bồi dưỡng thêm của 01 người/tháng | = | Tổng Quỹ phụ cấp và kinh phí bồi dưỡng Thực tế tiết kiệm được trong tháng Số lượng người hoạt động không chuyên trách và người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, bản, tổ dân ph ố thực tế được b ố trí theo quy định

Người được chi trả phụ cấp, chi bồi dưỡng hằng tháng từ Quỹ nào thì được hưởng mức chi bồi dưỡng thêm từ nguồn kinh phí của Quỹ đó.”

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:

“4. Chính sách hỗ trợ khi nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức

Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, bản, tổ dân phố nghỉ việc do sắp xếp lại tổ chức; do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã; thực hiện Đề án điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2019 - 2021, nếu không đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc hưởng chính sách trợ cấp một lần khi nghỉ việc theo quy định của Nhà nước, thì được hỗ trợ một lần bằng 03 tháng phụ cấp hiện hưởng”.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, hướng dẫn việc thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVIII - Kỳ họp thứ 14 (chuyên đề) thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 8 năm 2019./.

Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội; - Chính ph ủ ; - Bộ T à i chính; Bộ Nội vụ; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ T ư pháp); - Thường trực Tỉnh ủy; - Thư ờ ng tr ự c HĐND tỉnh; - Ủy ban nhân dân tỉ nh; - Đoàn đại biểu Qu ố c hội tỉnh; - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam t ỉ nh; - Các đại biểu HĐND t ỉ nh; - Các s ở , ban, ngành, đoàn thể t ỉ nh; - Sở Tư pháp (Cập nhật văn bản trên CSDLQGPL); - Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND t ỉ nh (đăng Công báo); - TT. HĐND; UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Lưu: VT, CV pc . | CHỦ TỊCH Phạm Thị Thanh Trà

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

42/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị quyết về phân cấp nguồn thu nhiệm vụ chi, và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025, Nghị quyết quy định về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
50/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 43/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 13/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc thông qua Đề án xây dựng và nâng cao hiệu quả hoạt động lực lượng Dân quân tự vệ, Công an xã bán chuyên trách tỉnh Yên Bái giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết bãi bỏ một phần Quy định một số chính sách hỗ trợ phát triển sự nghiệp giáo dục đào tạo tỉnh Yên Bái năm học 2023-2024 đến hết năm học 2025-2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 38/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 60/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chính sách hỗ trợ nâng cao năng lực chuyển đổi số đối với các Tổ chuyển đổi số cộng đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái giai đoạn 2023 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
31/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định bảng giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Nghị quyết số 49/2019/NQ-HĐND ngày 29 tháng 11 năm 2019, Nghị quyết số 57/2024/NQ-HĐND ngày 16 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2025Nghị quyết
149/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái

Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định trong việc quản lý, sử dụng tài công; mua sắm tài sản của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước đối với nguồn kinh phí thuộc phạm vi quản lý của địa phương; đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Yên Bái

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.