Nghị quyết

Nghị quyết về chương trình kiên cố hóa kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025

Số hiệu: 27/2016/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị
Ngày ban hành
14/12/2016
Ngày hiệu lực
14/12/2016
Người ký
Nguyễn Văn Hùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 69/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 28/10/2022).

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 27/2016/NQ-HĐND | Quảng Trị, ngày 14 tháng 12 năm 2016

NGHỊ QUYẾT

VỀ CHƯƠNG TRÌNH KIÊN CỐ HÓA KÊNH MƯƠNG TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ KHÓA VII KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương;

Xét tờ trình số 4804/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2016 của UBND tỉnh Quảng Trị đề nghị ban hành Nghị quyết của HĐND tỉnh về Chương trình kiên cố hóa kênh mương giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh; ý kiến của đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành Chương trình Kiên cố hóa kênh mương tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến 2025 với nội dung chủ yếu như sau:

1. Mục tiêu và đối tượng của việc kiên cố hóa kênh mương:

a) Mục tiêu: Kiên cố hóa kênh mương nhằm đảm bảo cho các cấp kênh chuyển đủ lưu lượng thiết kế, thực hiện việc kiên cố đồng bộ, tiết kiệm đất xây dựng, giảm chi phí quản lý khai thác và kéo dài tuổi thọ công trình. Nâng cao năng lực và mở rộng diện tích tưới của các hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh, giảm nhẹ ảnh hưởng thiệt hại do thiên tai; cải thiện môi trường, đồng ruộng; giúp dân chuyển đổi mô hình sản xuất và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; hạ tầng nông nghiệp nông thôn ngày càng được cải thiện.

b) Đối tượng thực hiện:

Toàn bộ hệ thống kênh mương chưa được kiên cố hóa trên địa bàn tỉnh (chưa tính đến việc đầu tư sửa chữa các kênh đã được kiên cố hóa các giai đoạn trước bị xuống cấp).

2. Tổng chiều dài của các loại kênh: 1.055,2 km (kênh loại I: 23,8 km, kênh loại II: 51,4 km, kênh loại III: 980 km):

Trong đó: Giai đoạn 2016 - 2020 là 627 km. Kênh loại I: 4 km, kênh loại II:20 km, kênh loại III: 603 km.

3. Tổng vốn đầu tư: 675.100 triệu đồng. (kênh loại I: 35.700 triệu đồng, kênh loại II: 51.400 triệu đồng, kênh loại III: 588.000 triệu đồng):

Trong đó: Nguồn vốn thực hiện giai đoạn 2016 - 2020 là 387.788 triệu đồng.

4. Nguồn vốn:

- Kênh loại I: Vốn ngân sách nhà nước và các dự án đầu tư;

- Kênh loại II: Vốn ngân sách tỉnh, vốn các chương trình, dự án và vốn vay ưu đãi;

- Kênh loại III: Ngân sách tỉnh, vốn các chương trình, dự án, vốn vay ưu đãi và đóng góp của nhân dân. Trong đó nhân dân đóng góp 214.888 triệu đồng.

5. Chính sách huy động vốn:

- Vốn vay ưu đãi để thực hiện chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 30% trong tổng vốn vay ưu đãi của tỉnh;

- Vốn theo Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 25/4/2014 của HĐND tỉnh Quảng Trị về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 20%;

- Vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đầu tư cho Chương trình kiên cố hóa kênh mương chiếm 20%;

- Vốn ngân sách huyện, thành phố, thị xã (từ nguồn thu quỹ đất, vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung được Tỉnh giao và các nguồn vốn lồng ghép các chương trình đầu tư phát triển trên địa bàn, vốn 30a, 135…) đầu tư cho chương trình kiên cố hóa kênh mương từ 2% đến 3%;

- Chính sách huy động vốn đầu tư cho kênh loại III:

+ Đối với khu vực đồng bằng: Ngân sách tỉnh và vốn vay ưu đãi hỗ trợ 50%; nhân dân đóng góp 50%;

+ Đối với khu vực miền núi (huyện Hướng Hóa, huyện Đakrông): Ngân sách tỉnh và vốn vay ưu đãi đầu tư 80%; nhân dân đóng góp 20%;

+ Các xã đặc biệt khó khăn: Vốn ngân sách nhà nước và vốn vay ưu đãi đầu tư 95%; nhân dân đóng góp 5%.

6. Thời gian thực hiện: Thực hiện từ năm 2016 đến năm 2020 định hướng đến năm 2025.

Điều 2. Giao UBND tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy Ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của mặt trận và các tổ chức xã hội khác giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa VII, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 14/12/2016 và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2017./.

CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Hùng

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/12/2016
    Ban hành
  2. 14/12/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/10/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt

20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

25/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định chính sách hỗ trợ cước thuê bao dịch vụ giám sát hành trình tàu cá tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2028

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
26/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Về việc ban hành Quy định nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ và việc sử dụng kinh phí hỗ trợ đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
24/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức chi, thời gian hưởng hỗ trợ khi tham gia phục vụ công tác bầu cử địa biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh quảng Trị.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
27/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
28/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

Quy định tỷ lệ chi phí quản lý, mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả và mưc chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp cho người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Nghị quyết
17/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Trị

quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.