Nghị quyết

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 27/2014/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
10/12/2014
Ngày hiệu lực
1/1/2015
Người ký
Bùi Công Bửu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 329/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2024).

NGHỊ QUYẾT

Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau

____________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 11

(Từ ngày 08 đến ngày 10 tháng 12 năm 2014)

 

             Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

             Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

            Căn cứ Luật Đầu tư công năm 2014;

            Xét Tờ trình số 107/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số  47/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh;

           Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VIII, kỳ họp thứ 11 đã thảo luận và thống nhất,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

          Điều 1. Thông qua tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C của tỉnh Cà Mau như sau:

          1. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C do cấp tỉnh quản lý, bao gồm:

          a) Dự án đầu tư xây dựng cầu, cảng sông; công nghiệp điện; xây dựng khu nhà ở có tổng mức đầu tư từ 80 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng.

          b) Dự án giao thông (trừ dự án cầu, cảng sông); thủy lợi; cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; kỹ thuật điện có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng.

          c) Dự án sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng.

          d) Dự án y tế, văn hóa, giáo dục; nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; kho tàng; du lịch, thể dục thể thao; xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở) có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng.

          2. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C do cấp huyện quản lý là dự án có tổng mức đầu tư từ 10 tỷ đồng trở lên.

         3. Dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C do cấp xã quản lý là dự án có tổng mức đầu tư từ 03 tỷ đồng trở lên.

         4. Ngoài tiêu chí về tổng mức đầu tư tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 nêu trên, các dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C còn phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hàng năm của tỉnh, của huyện, thành phố; quy hoạch xây dựng nông thôn mới các xã đã được phê duyệt; không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủ trương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huy động các nguồn vốn khác đối với chương trình, dự án sử dụng nhiều nguồn vốn; phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công; phù hợp với khả năng vay, trả nợ của địa phương; bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triển bền vững.

           Nghị quyết này không điều chỉnh đối với dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

            Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

            Điều 3. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các Tổ đại biểu HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

           Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2014
    Ban hành
  2. 01/01/2015
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2017
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2016/NQ-HĐND
  4. 30/03/2020
  5. 27/02/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đầu tư và nông nghiệp, nông thôn

16/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cơ chế lồng ghép nguồn vốn và huy động các nguồn lực khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2023/NQ-HĐND ngày 20 tháng 4 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 6/11/2024Nghị quyết
40/2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Bãi bỏ Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 29/7/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế sử dụng nguồn vốn huy động khác thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2023Quyết định
15/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện dự án đầu tư xây dựng theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2021 – 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2023Nghị quyết
26/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Sửa đổi điểm b, điểm c khoản 2 Điều 5 Quy định một số nội dung về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai ban hành kèm theo Quyết định số 42/2022/QĐ-UBND ngày 25/10/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 19/9/2023Quyết định
07/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 4 Quy định nguyên tắc tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương, mức đối ứng ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 24 tháng 8 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/2023Nghị quyết
12/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2023Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định cơ chế, chính sách tín dụng ưu đãi vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chính sách hỗ trợ nâng cấp, thay thế thiết bị và cước thuê bao giám sát hành trình tàu cá trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Nghị quyết
33/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất theo từng khu vực, lĩnh vực đối với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
37/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Về việc đặt tên công viên trên địa bàn phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.