Nghị quyết

Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Mỉnh

Số hiệu: 27/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân
Ngày ban hành
10/12/2013
Ngày hiệu lực
20/12/2013
Người ký
Nguyễn Thị Quyết Tâm
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đăng ký giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).

NGHỊ QUYẾT

Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Mỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 12

(Từ ngày 09 đến ngày 12 tháng 12 năm 2013)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm;

Căn cứ Thông tư số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên;

Xét Tờ trình số 6439/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố; báo cáo thẩm tra số 785/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6439/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:

Số TT

CÁC TRƯỜNG HỢP NỘP LỆ PHÍ

MỨC THU
(đồng/hồ sơ)

1

Đăng ký giao dịch bảo đảm

80.000

2

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm

70.000

3

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký

60.000

4

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm

20.000

2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp.

3. Tỷ lệ phần trăm trích để lại như sau:

+ Đối với lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 85% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí theo chế độ quy định và nộp 15% vào ngân sách nhà nước.

+ Đối với phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 65% trên tổng số tiền thu được để trang trải cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí và nộp 35% vào ngân sách nhà nước.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn thành phố.

Điều 3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, khoản 3, điều 1 Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 13 và Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 hết hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12, thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2013
    Ban hành
  2. 20/12/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân

19/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Về quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định về mức hỗ trợ đặc thù chi hoạt động thường xuyên cho ngành Kiểm sát nhân dân Thành phố, ngành Tòa án nhân dân Thành phố, ngành Thi hành án dân sự Thành phố và Sở Ngoại vụ Thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên và hỗ trợ lương đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2024-2025 theo quyết định số 1804/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.