|
NGHỊ QUYẾT Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Mỉnh
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004; Căn cứ Pháp lệnh Phí, Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ Nghị định số 83/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký giao dịch bảo đảm; Căn cứ Thông tư số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên; Xét Tờ trình số 6439/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố; báo cáo thẩm tra số 785/BC-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2013 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua nội dung Tờ trình số 6439/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau: 1. Mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
2. Mức thu phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm (bao gồm cả trường hợp cung cấp văn bản chứng nhận hoặc bản sao văn bản chứng nhận về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án) là 30.000 đồng/trường hợp. 3. Tỷ lệ phần trăm trích để lại như sau: + Đối với lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 85% trên tổng số tiền thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu lệ phí theo chế độ quy định và nộp 15% vào ngân sách nhà nước. + Đối với phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: Cơ quan thu lệ phí được trích lại 65% trên tổng số tiền thu được để trang trải cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí và nộp 35% vào ngân sách nhà nước. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố có kế hoạch triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này thống nhất trên địa bàn thành phố. Điều 3. Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, khoản 3, điều 1 Nghị quyết số 03/2008/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2008 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 13 và Nghị quyết số 20/2010/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố khóa VII, kỳ họp thứ 19 hết hiệu lực thi hành. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh khóa VIII, Kỳ họp thứ 12, thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2013./. |
|||||||||||||||||
Nghị quyết
Về ban hành mức thu lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tỷ lệ phần trăm trích để lại cho cơ quan thu phí, lệ phí về giao dịch bảo đảm thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Mỉnh
Số hiệu: 27/2013/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân
- Ngày ban hành
- 10/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 20/12/2013
- Người ký
- Nguyễn Thị Quyết Tâm
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đăng ký giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 01/01/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 10/12/2013Ban hành
- 20/12/2013Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2018Thay thế bởi Nghị quyết 26/2017/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Làm hết hiệu lực một phần1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước Đăng ký giao dịch bảo đảm
59/2016/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 9/12/2016Nghị quyết
33/2011/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Về lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/12/2011Nghị quyết
20/2010/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Về thu phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm áp dụng tại các cơ quan đăng ký thuộc ngành tài nguyên và môi trường trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 8/12/2010Nghị quyết
33/2002/TTLT-BTC-BTP•Bộ Tài chính
Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí đăng ký và phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và tài sản cho thuê tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 12/4/2002Thông tư liên tịch
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân
19/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Về quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
17/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Quy định về mức hỗ trợ đặc thù chi hoạt động thường xuyên cho ngành Kiểm sát nhân dân Thành phố, ngành Tòa án nhân dân Thành phố, ngành Thi hành án dân sự Thành phố và Sở Ngoại vụ Thành phố
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2024Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản áp dụng tại Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
15/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị quyết số 13/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố về Chương trình giảm nghèo bền vững Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Bãi bỏ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân
Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí ăn ở cho học viên và hỗ trợ lương đưa lao động trẻ về làm việc tại hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giai đoạn 2024-2025 theo quyết định số 1804/QĐ-Ttg ngày 13 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 16/7/2024Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.