Nghị quyết

Về quy định một số chính sách để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 27/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
9/12/2012
Ngày hiệu lực
19/12/2012
Người ký
Võ Văn Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về quy định một số chính sách để tiếp tục sắp xếp đội ngũ

nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét Tờ trình số 191/TTr-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất quy định một số chính sách để tiếp tục sắp xếp đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục - đào tạo trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Chính sách bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi đối với nhà giáo khi chuyển sang làm nhiệm vụ nhân viên ở các đơn vị trường học

a) Đối tượng áp dụng:

Nhà giáo trong biên chế làm nhiệm vụ giảng dạy ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông dôi dư do sắp xếp lại tổ chức hoặc năng lực giảng dạy không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, được cơ quan có thẩm quyền sắp xếp lại và phân công đảm nhiệm một trong các chức danh khác trong nhà trường như: Thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn thư, kế toán, y tế trường học,… (gọi tắt là nhân viên).

b) Mức phụ cấp và thời gian được hưởng bảo lưu phụ cấp ưu đãi:

Mức phụ cấp ưu đãi được bảo lưu là mức phụ cấp ưu đãi mà giáo viên đang được hưởng ở các đơn vị, trường học theo quy định hiện hành trước khi phân công làm nhân viên. Thời gian được hưởng bảo lưu chế độ phụ cấp ưu đãi là 06 tháng, kể từ ngày có quyết định phân công chuyển sang làm nhiệm vụ mới.

c) Nguồn kinh phí thực hiện: Chi trả từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục.

2. Chính sách trợ cấp đối với những người thôi việc, trợ cấp một lần

a) Đối tượng áp dụng:

Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong biên chế đang công tác ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông không đủ điều kiện để nghỉ hưu và có một trong các điều kiện sau đây:

- Do sức khỏe hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

- Năng lực giảng dạy không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và không thể bố trí làm nhiệm vụ khác.

- Không đạt chuẩn về trình độ đào tạo.

- Do sắp xếp mạng lưới trường lớp, nhưng sau khi hoàn thành việc điều chỉnh phân công bố trí lại nhiệm vụ tại đơn vị, địa phương nhưng vẫn tiếp tục dôi dư.

b) Chính sách, chế độ trợ cấp:

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm.

- Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội.

- Được trợ cấp học nghề và tìm việc với mức 5 triệu đồng/người.

c) Nguồn kinh phí thực hiện: Chi trả từ nguồn ngân sách tỉnh.

3. Chính sách đối với những người nghỉ hưu trước tuổi

a) Đối tượng áp dụng:

Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trong biên chế đang công tác ở các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông (nam đủ 55 tuổi đến 59 tuổi, nữ đủ 50 tuổi đến 54 tuổi), có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên và có một trong các điều kiện sau đây:

- Do sức khỏe hạn chế, không đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

- Năng lực giảng dạy không đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ và không thể bố trí làm nhiệm vụ khác.

- Không đạt chuẩn về trình độ đào tạo.

- Do sắp xếp mạng lưới trường lớp, nhưng sau khi hoàn thành việc điều chỉnh phân công, bố trí lại nhiệm vụ tại đơn vị, địa phương nhưng vẫn tiếp tục dôi dư.

b) Chính sách, chế độ được hưởng: 

Đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục phải áp dụng hình thức cho nghỉ hưu trước tuổi nêu trên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của nhà nước khi đến tuổi hưu, còn được hưởng thêm một trong hai chế độ nghỉ hưu trước tuổi như sau:

- Được hưởng chế độ, gồm:

+ Hưởng 70% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định (không tính phụ cấp ưu đãi và phụ cấp chức vụ).

+ Được hỗ trợ khoản tiền để ổn định cuộc sống là 30% mức lương theo ngạch, bậc hiện hưởng (không tính phụ cấp ưu đãi và phụ cấp chức vụ) cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

- Hoặc được hưởng các chế độ, gồm:

+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi.

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, có đóng đủ bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

Các đối tượng tại Điểm a, Khoản 3 nói trên được lựa chọn chế độ thụ hưởng.

c) Nguồn kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thời gian thực hiện đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.