Nghị quyết

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của HĐND tỉnh Phú Thọ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011-2015

Số hiệu: 27/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Ngày ban hành
12/12/2011
Ngày hiệu lực
1/1/2012
Người ký
Nguyễn Doãn Khánh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

 

 

NGHỊ QUYẾT

 

Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định

ngân sách giai đoạn 2011 – 2015

________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BA

 

            Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

            Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

            Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

            Căn cứ Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015;           

            Sau khi xem xét Tờ trình số 4262/TTr-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ:

     

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015 theo Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ như sau:

1. Sửa đổi Tiết 4 Mục a Điểm 1 Điều 1 như sau:

- Kinh phí tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân: 200 triệu đồng/kỳ họp;

2. Sửa đổi tiết 2 mục b điểm 1 Điều 1 như sau:

- Kinh phí tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân: 50 triệu đồng/kỳ họp;

3. Sửa đổi, bổ sung Tiết 6 Mục b Điểm 1 Điều 1 như sau:

- Kinh phí đảm bảo hoạt động khác của cấp huyện (đã bao gồm: Kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 3129/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007, kinh phí chi trả phụ cấp một cửa theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh; kinh phí thi đua khen thưởng theo Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011, Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính; kinh phí thực hiện chi trả phụ cấp kiêm nhiệm theo Pháp lệnh Cựu chiến binh; kinh phí trang phục thanh tra theo Thông tư liên tịch số 150/2007/TTLT-BTC-TTCP của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ; kinh phí chi trả phụ cấp người đứng đầu Ban đại diện Hội người cao tuổi theo Công văn số 372/BNV-TCPCP ngày 05/02/2008 của Bộ Nội vụ; kinh phí xét nghiệm HIV khám tuyển nghĩa vụ quân sự và các hoạt động khác).

+ Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Lâm Thao: 1.800 triệu đồng/ huyện, thành, thị/năm.

+ Các huyện còn lại: 1.900 triệu đồng/huyện/năm.

4. Sửa đổi, bổ sung Tiết 2 Mục c Điểm 1 Điều 1 như sau:

- Kinh phí tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân: 08 triệu đồng/kỳ họp;

5. Sửa đổi, bổ sung Tiết 4 Mục c Điểm 1 Điều 1 như sau:

- Bổ sung kinh phí cho các hoạt động cấp xã: (bao gồm: Chế độ phụ cấp tình nguyện viên, kinh phí hỗ trợ hoạt động đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã theo Quyết định số 1062/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ; kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật theo Quyết định số 3129/2007/QĐ-UBND ngày 23/11/2007, kinh phí chi trả phụ cấp một cửa theo Quyết định số 1357/QĐ-UBND ngày 17/6/2008 của UBND tỉnh; kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Hội người cao tuổi, Trung tâm học tập cộng đồng; kinh phí hỗ trợ việc đi lại cho cán bộ y tế và người cao tuổi đi khám, chữa bệnh theo Thông tư số 21/2011/TT-BTC ngày 18/02/2011 của Bộ Tài chính và các hoạt động khác):

+ Thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ: 120 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.

+ Các huyện còn lại: 130 triệu đồng/xã,thị trấn/năm.

6. Bổ sung Tiết 4 Mục b Điểm 5 Điều 1 như sau:

Hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà văn hoá khu dân cư (số còn lại chưa được xây dựng): Ngoài số kinh phí 15 triệu đồng/nhà văn hoá đã được bố trí trong giai đoạn 2006 - 2010, đối với thành phố Việt Trì, thị xã Phú Thọ, huyện Phù Ninh và Lâm Thao: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 30 triệu đồng/nhà văn hoá; các huyện: Tam Nông, Thanh Thuỷ, Đoan Hùng, Thanh Ba, Cẩm Khê: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 40 triệu đồng/nhà văn hoá; các huyện khác còn lại: Ngân sách cấp tỉnh hỗ trợ 50 triệu đồng/nhà văn hoá.

Các nội dung khác vẫn giữ nguyên như Nghị quyết số 225/2010/NQ-HĐND ngày 14/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên NSĐP năm 2011, thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2011 - 2015.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

- Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết;

- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khoá XVII, kỳ họp thứ ba thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Phú Thọ

87/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
83/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định nội dung được ngân sách nhà nước đảm abro kinh phí hoặc hỗ trợ một phần kinh phí thực hiện các dự án phát triển sản xuất giống chủ lực quốc gia và giống khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
84/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với dự án thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn xã hội hóa do Thử tướng Chính phủ quyết định, dự án phi lợi nhuận và cơ sở thực hiện xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
85/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quyết định bảng giá đất lần đầu sử dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
86/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Ban hàn hquy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
88/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Phú Thọ

Quy định phạm vi nghiệp vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc UBND cấp xã trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.