Nghị quyết

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012

Số hiệu: 27/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
1/12/2011
Ngày hiệu lực
11/12/2011
Người ký
Lương Ngọc Bính
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đầu tư Tài chính doanh nghiệp và quản lý vốn của nhà nước tại doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   TỈNH QUẢNG BÌNH                                Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

       
   

 

 

 

Số: 27/2011/NQ-HĐND                          Quảng Bình, ngày 01 tháng 12 năm 2011

 

NGHỊ QUYẾT

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012

                                                                              

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 4

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm  2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 73/2003/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ ban hành Quy chế xem xét quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

Căn cứ Quyết định 60/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 - 2015;

Trên cơ sở các Nghị quyết số 146/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 147/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Quảng Bình năm 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Nghị quyết số 148/2010/NQ-HĐND ngày 29 tháng 10 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015;

Qua xem xét Tờ trình số 2212/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Nghị quyết về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012; sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thông qua phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2012 như sau:

Tổng số vốn đầu tư phát triển năm 2012:                    1.224.748 triệu đồng

(Một ngàn hai trăm hai mươi bốn tỷ, bảy trăm bốn tám triệu đồng chẵn)

Bao gồm:

1. Quỹ phát triển đất:                                                     148.500 triệu đồng;

Trong đó: Tạm ứng để bố trí đầu tư phát triển:                50.000 triệu đồng.

2. Vốn do các huyện, thành phố phân bổ:                      314.278 triệu đồng;

- Vốn ngân sách tập trung:                                               78.000 triệu đồng;

- Vốn quỹ đất:                                                                236.278 triệu đồng;

(Trong đó vốn quỹ đất giao cấp xã phân bổ: 111.146 triệu đồng;)

3. Vốn do ngân sách tỉnh phân bổ:                                 761.970 triệu đồng;

- Vốn ngân sách tập trung  :                                             118.100 triệu đồng;

- Vốn quỹ đất:                                                                  78.722 triệu đồng;

- Vốn xổ số kiến thiết:                                                       8.000 triệu đồng;

- Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ:                       387.148 triệu đồng;

- Vốn nước ngoài (ODA):                                              170.000 triệu đồng;

4. Cơ cấu phân bổ nguồn vốn đầu tư phát triển năm 2012 được quy định tại Phụ lục I, cơ cấu vốn đầu tư phát triển giao cho các huyện, thành phố bố trí năm 2012 được quy định tại Phụ lục II và danh mục các dự án nhóm B, các công trình trọng điểm được đầu tư trong năm 2012 được quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phân bổ vốn đầu tư phát triển năm 2012 cho các cơ quan, đơn vị, địa phương theo đúng Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản lý đầu tư về vốn ngân sách Nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ và các quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề phát sinh, Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Điều 4. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XVI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 01 tháng 12 năm 2011./.

                                                                                          

                                                                                  CHỦ TỊCH

 

                                                                                          

 

                                                                             Lương Ngọc Bính

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC I

CƠ CẤU PHÂN BỔ VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2012

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình)

 

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

TT

Nội dung

KH vốn đầu tư phát triển năm 2011 (giao đầu năm)

KH vốn đầu tư phát triển năm 2012 TW thông báo

KH vốn đầu tư phát triển năm 2012 tỉnh bố trí

Tỷ trọng (%)

A

TỔNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

1.128.200

1.123.248

1.224.748

 

I

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

   515.600  

   566.100  

   667.600  

 

 

Trong đó mức tối thiểu phải bố trí TW thông báo cho:

 

 

 

 

 

+ Vốn giáo dục đào tạo và dạy nghề

 104.000  

   114.000  

   114.000  

 

 

+ Vốn khoa học và công nghệ

     18.000  

 20.000

     20.000  

 

1

Vốn ngân sách tập trung

   196.100  

 196.100

   196.100  

 

2

Đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất

   305.200  

   370.000   

   450.000  

 

3

Vốn thu từ tiền thuê đất

 

 

     13.500  

 

4

Vốn thu từ xổ số kiến thiết

       8.000  

 

       8.000  

 

III

Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ (chưa bao gồm vốn hỗ trợ đầu tư KKT, KKTCK, KCN, hỗ trợ hạ tầng du lịch, các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước)

   482.600  

   387.148  

   387.148  

 

IV

Nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn

   208.625  

Trung ương chưa thông báo

V

Nguồn vốn nước ngoài (ODA)

   130.000  

   170.000  

   170.000  

 

B

PHÂN BỔ CHI TIẾT CÁC NGUỒN VỐN

1.128.200  

 

1.224.748  

 

I

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

   515.600  

 

   667.600  

 

I.1

Nguồn vốn giao cho các huyện, thành phố phân bổ

233.120

 

314.278

 

 

Trong đó: - Ngân sách tập trung

 

 

78.000

 

 

                 - Quỹ đất

 

 

236.278

 

 

(Có chi tiết ở Phụ lục II)

Mức vốn tối thiểu cho GD & ĐT và dạy nghề

69600

 

82560

 

 

Trong đó: Giao xã bố trí xây dựng nông thôn mới

 

 

111.146

 

 

Mức vốn tối thiểu cho GD&ĐT và dạy nghề

 

 

29.200

 

I.2

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương

   184.620  

 

   204.822  

 

1

Chi đầu tư, hỗ trợ doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ công ích 

       1.100  

 

       1.100  

 

2

Vốn hỗ trợ đầu tư xây dựng CSHT ngoài hàng rào và hỗ trợ khác theo chính sách khuyến khích, ưu đãi của

     20.000  

 

     10.000  

 

3

Vốn chuẩn bị đầu tư

       8.000  

 

       8.000  

 

4

Bố trí vốn trả nợ nhỏ lẻ các công trình đã hoàn thành

       5.000  

 

       5.000  

 

5

Hoàn ứng ngân sách các dự án tạm ứng năm 2010

 

 

       9.800  

 

6

Vốn bố trí cho các lĩnh vực

   150.520  

 

   170.922  

 

 

Trong đó: - Vốn cho giáo dục - đào tạo

     34.400  

 

     31.440  

 

 

                 - Vốn cho khoa học - công nghệ

     18.000  

 

     20.000  

 

 

                 - Đối ứng Dự án ODA

     32.000  

 

       4.500  

 

 

                 - Vốn phân bổ cho các dự án khác

     66.120  

 

   114.982  

 

 

Phân bổ chi tiết

   152.520  

 

   190.922  

100

-

Lĩnh vực công nghiệp - điện

       5.200  

 

       4.500  

2,63

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

       5.200  

 

       4.500  

2,63

-

Lĩnh vực khoa học - công nghệ

     18.000  

 

     20.000  

11,70

-

Lĩnh vực an ninh quốc phòng

     18.520  

 

     29.630  

17,34

-

Lĩnh vực quản lý nhà nước

     16.000  

 

     17.280  

10,11

-

Lĩnh vực nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

     22.000  

 

     20.657  

12,09

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

     20.800  

 

 

 

-

Lĩnh vực giao thông - vận tải

     15.300  

 

     30.380  

17,77

-

Lĩnh vực thương mại - dịch vụ

       3.600  

 

       3.000  

1,76

-

Lĩnh vực giáo dục - đào tạo và dạy nghề

     34.400  

 

     31.440  

18,39

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

       5.300  

 

       3.500  

2,05

-

Lĩnh vực văn hóa thông tin - thể dục thể thao - lao động

       6.000  

 

       7.000  

4,10

-

Lĩnh vực y tế - bảo vệ sức khỏe

       2.500  

 

       3.835  

2,24

 

Trong đó vốn đối ứng ODA

          700  

 

 

0,00

-

Lĩnh vực hạ tầng công cộng

       9.000  

 

       3.200  

1,87

I.3

Quỹ phát triển đất

     97.860  

 

   148.500  

 

 

Thu từ tiền sử dụng đất

     91.560  

 

   135.000  

 

 

Thu từ tiền thuê đất

       6.300  

 

     13.500  

 

 

Trong đó: Tạm ứng Quỹ phát triển đất để bố trí đầu tư phát triển

 

 

50.000

 

1

Hoàn ứng vốn đối ứng các dự án ODA năm 2011

 

 

     30.000  

 

2

Bố trí vốn đối ứng GPMB các dự án ODA

 

 

     20.000  

 

II

Nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

   482.600 

   387.148

   387.148 

 

1

Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các vùng

     64.000  

     53.000  

     53.000  

 

2

Vốn đầu tư hạ tầng Khu kinh tế cửa khẩu

     33.000  

              -    

              -    

 

3

Đầu tư phát triển kinh tế xã hội tuyến biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia

       4.500  

       4.500  

       4.500  

 

4

Phát triển và bảo vệ rừng bền vững

     11.000  

     35.000  

     35.000  

 

5

Hỗ trợ hạ tầng du lịch

     16.000  

 

 

 

6

Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản

        10.000  

10.000

10.000

 

7

Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản

     10.000  

     10.000  

 

8

Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết

       4.000  

       6.000  

       6.000  

 

9

Hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/2008/NQ-CP

     29.000  

     35.000  

     35.000  

 

9

Chương trình củng cố, nâng cấp hệ thống đê biển và hệ thống đê sông

     55.000  

     30.000  

     30.000  

 

10

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu kinh tế

     70.000  

-

-

 

11

Đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp

     22.000  

-

-

 

12

Chương trình quản lý, bảo vệ biên giới đất liền

     12.000  

     15.000  

     15.000  

 

13

Hỗ trợ đầu tư các bệnh viện tuyến

       9.000  

     11.000  

     11.000

 

14

Hỗ trợ đầu tư trụ sở xã

       5.000   

       6.000  

       6.000  

 

15

Quyết định 134/QĐ-TTg (kéo dài) Hỗ trợ nhà ở, đất ở, đất sản xuất và nước sinh hoạt cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo

       5.000  

       5.500  

       5.500  

 

16

Hỗ trợ nhà ở cho các hộ nghèo (Quyết định 167/QĐ-TTg)

     18.100  

     11.648  

     11.648  

 

17

Hỗ trợ vốn đối ứng ODA các tỉnh khó khăn

     42.000  

     50.000  

     50.000  

 

18

Các dự án cấp bách khác của địa phương theo các quyết định của Lãnh đạo Đảng và Nhà nước

     73.000  

 

 

 

19

Chương trình khắc phục hậu quả bom mìn

-

     20.000  

     20.000  

 

20

Chương trình di dân, định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số 

 

       4.500  

       4.500  

 

21

Khắc phục bão lũ lụt miền Trung

 0

     50.000  

     50.000  

 

22

Hỗ trợ đầu tư các trường đại học có quy mô lớn do địa phương quản lý

 

     15.000  

     15.000  

 

23

Khu neo đậu và tránh trú bão cho tàu thuyền

 

     15.000  

     15.000  

 

III

Vốn đầu tư phát triển thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia và các dự án lớn

102.416

Trung ương chưa thông báo

IV

Vốn nước ngoài (ODA)

   130.000  

   170.000  

   170.000  

 

 

PHỤ LỤC II

CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO CHO CÁC HUYỆN,

THÀNH PHỐ PHÂN BỔ

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2011/NQ-HĐND                                                    ngày 01 tháng12  năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

 

 

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

TT

Huyện, thành phố

Tổng số vốn

Trong đó:

Ghi chú

Vốn NSTT

Vốn quỹ đất

I

Nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương do huyện, TP bố trí

314.278

78.000

236.278

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

82.560

 

 

 

+

Giao huyện, thành phố bố trí

203.132

78.000

125.132

 

+

Trong đó: Giao cho xã xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg

111.146

 

111.146

 

1

Thành phố Đồng Hới

154.446

11.846

142.600

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

40.573

 

 

 

+

Giao thành phố bố trí

111.046

11.846

99200

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

43.400

 

43.400

 

2

Huyện Minh Hóa

11.811

10.465

1.346

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

3.103

 

 

 

+

Giao UBND huyện bố trí

10.789

10465

324

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

1.022

 

1.022

 

3

Huyện Tuyên Hóa

12.311

9.555

2.756

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

3.234

 

 

 

+

Giao UBND huyện bố trí

9.819

9555

264

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

2.492

 

2.492

 

4

Huyện Quảng Trạch

36.925

12.283

24.642

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

9.700

 

7548

 

+

Giao UBND huyện bố trí

19.831

12283

7548

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

17.094

 

17.094

 

5

Huyện Bố Trạch

44.679

13.565

31.114

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

11.737

 

 

 

+

Giao UBND huyện bố trí

24.281

13565

10716

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

20.398

 

20.398

 

6

Huyện Quảng Ninh

18.155

7.925

10.230

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

4.769

 

 

 

+

Giao UBND huyện bố trí

9.545

7925

1620

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

8.610

 

8.610

 

7

Huyện Lệ Thủy

35.951

12.361

23.590

 

 

(Mức vốn tối thiểu cho GD-ĐT và dạy nghề)

9.444

 

 

 

+

Giao UBND huyện bố trí

17.821

12361

5460

 

+

Giao cho xã xây dựng nông thôn mới

18.130

 

18.130

 

II

Nguồn vốn hỗ trợ huyện nghèo theo NQ 30a/NQ-CP của Chính phủ

35.000

Giao UBND huyện Minh Hóa phân bổ

 

PHỤ LỤC III

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN NHÓM B VÀ CÁC CÔNG TRÌNH

TRỌNG ĐIỂM KHÁC ĐƯỢC ĐẦU TƯ TRONG NĂM 2012

(ban hành kèm theo Nghị quyết số27/2011/NQ-HĐND ngày 01 tháng12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh)

                                                                             

Đơn vị tính: Triệu đồng

 

TT

Danh mục công trình

Tổng mức đầu tư

Kế hoạch năm 2012

Chủ đầu tư

Ghi chú

 

TỔNG CỘNG

3.032.000

 

 

 

I

Vốn hỗ trợ có mục tiêu của Chính phủ

396.000

 

 

 

a

Công trình chuyển tiếp

176.000

20.000

 

 

1

Kè phía Đông dọc bờ sông Nhật Lệ,                 thành phố Đồng Hới

80.000

KH vốn TW thông báo sau

UBND thành phố Đồng Hới

 

2

Rà phá bom mìn, vật nổ còn sót lại sau chiến tranh tại tỉnh Quảng Bình

96.000

20.000

BCH Quân sự tỉnh

 

b

Công trình xây dựng mới

220.000

 

 

 

1

Bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp Khu di tích lăng mộ và đền thờ Lễ Thành Hầu Nguyễn Hữu Cảnh

220.000

KH vốn TW thông báo sau

Sở VHTT&DL

 

II

Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ

2.332.000

 

 

 

1

Đường về xã Thượng Trạch

125.000

Kế hoạch vốn Trung ương thông báo sau

Sở GTVT

 

2

Hồ chứa nước Sông Thai

99.000

Sở NN&PTNT

 

3

Đường vào cầu về xã Văn Hóa

478.500

Sở GTVT

 

4

Đường Tỉnh lộ 16 (QLộ 1A đi biên giới)

894.000

Sở GTVT

 

5

Đường nối Khu Kinh tế Hòn La với Khu công nghiệp xi măng tập trung Tiến Hóa

736.000

BQL Khu kinh tế

 

6

Đường từ QL 12A về xã Ngư Hóa

82.000

Sở GTVT

 

7

Đường và cầu về xã Châu Hóa

75.900

Sở GTVT

 

8

Hồ chứa nước Troóc Trâu

143.900

UBND huyện

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

95/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
100/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định về thẩm quyền quyết định thanh lý rừng trồng thuộc sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
99/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2025 - 2026 ban hành kèm theo Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 25/4/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
97/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

sửa đổi mức thu phí, lệ phí trực tiếp và trực tuyến đối với một số loại phí, lệ quy định tại Nghị quyết số 21/2022/NQ-HĐND ngày 27/5/2022 của HĐND tỉnh quy định mức thu và sửa đổi tỷ lệ để lại đơn vị thu phí đối với một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND ngày 13/7/2023 của HĐND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của HĐND tỉnh về mức thu phí, lệ phí trong cung cấp một số dịch vụ công trực tuyến trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
96/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách năm 2025.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
94/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

bãi bỏ Nghị quyết số 72/2024/NQ-HĐND ngày 11/7/2024 quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã và viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thôi việc do dôi dư khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.