Nghị quyết

Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoẠn 2011 – 2015

Số hiệu: 27/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
10/12/2010
Ngày hiệu lực
20/12/2010
Người ký
Lê Minh Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 12/2019/NQ-HĐND (hiệu lực 22/07/2019).

NGHỊ QUYẾT

Phê chun các nguyên tc, tiêu chí và đnh mc phân b vn đu tư phát trin

bng ngun ngân sách nhà nưc giai đoẠn 2011 – 2015

__________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3117/TTr-UBND, ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 với nội dung chính như sau:

I. Nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn vốn ngân sách Nhà nước cho các sở, ban, ngành tỉnh

1. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2011-2015

Vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước được bố trí để chuẩn bị đầu tư và thực hiện dự án của các ngành, lĩnh vực được quy định tại khoản 1 các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011–2015 được ban hành kèm theo Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg, ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh được sử dụng vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách Nhà nước gồm:

- Cơ quan các ban Đảng tỉnh, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy;

- Cơ quan Hội đồng nhân dân tỉnh;

- Cơ quan các sở, ngành và các cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các cơ quan, tổ chức chính trị;

- Đối với vốn đầu tư các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, hiệp hội sẽ xem xét cụ thể từng công trình, dự án phục vụ cho các nhiệm vụ cụ thể vì lợi ích công cộng đúng theo chủ trương của Trung ương và được Ủy ban nhân dân tỉnh xét duyệt.

3. Bố trí vốn đầu tư cho các sở, ban, ngành tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách Nhà nước hằng năm của Thủ tướng Chính phủ trình Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Nhà nước cho các sở, ngành tỉnh.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện việc phân bổ vốn cho từng công trình, dự án cụ thể theo quy định của pháp luật.

II. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015 cho các huyện, thị xã

1. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã

a) Nguyên tắc xây dựng các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thị xã theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, bảo đảm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách Nhà nước, bảo đảm tính công khai, minh bạch trong việc phân bổ vốn đầu tư phát triển.

b) Tiêu chí và số điểm phân bổ vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm đầu tư thu từ sử dụng đất) cho các huyện, thị xã, gồm 05 nhóm như sau:

- Tiêu chí dân số

Số dân

Điểm

Dưới 100.000 người

10

Từ 100.000 người trở lên, cứ tăng thêm 10.000 người được cộng thêm

1

- Tiêu chí về trình độ phát triển: Tỷ lệ hộ nghèo và thu nội địa (thu ngân sách, không bao gồm số thu sử dụng đất).

Tỷ lệ hộ nghèo

Điểm

0,1% hộ nghèo được tính

0,1

Số thu nội địa

Điểm

Dưới 30 tỷ đồng

10

Từ 30 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,1

Từ 50 tỷ đồng trở lên, cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm

0,2

- Tiêu chí diện tích đất tự nhiên

Diện tích

Điểm

Dưới 200 km2

03

Từ 200 km2 đến dưới 500 km2, tăng 100 km2 được cộng thêm

01

Từ 500 km2 đến dưới 1.000 km2, tăng 100 km2 được cộng thêm

0,2

Từ 1.000 km2 trở lên, tăng 100 km2 được cộng thêm

0,1

- Tiêu chí về đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn (xã) và số xã biên giới.

Đơn vị hành chính xã

Điểm

Mỗi xã được tính

01

Mỗi xã biên giới được cộng thêm

01

- Tiêu chí bổ sung: Tiêu chí phát triển thị xã Tây Ninh thành đô thị loại III: 20 điểm.

Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thị xã và xác định mức vốn đầu tư trong cân đối ngân sách của từng huyện.

c) Vốn đầu tư cho ngân sách xã, phường, thị trấn

- Vốn đầu tư xây dựng thị trấn: Ngân sách các huyện bố trí tối thiểu 01 (một) tỷ đồng/năm/thị trấn để xây dựng phát triển theo quy hoạch.

- Các xã: Nếu nguồn thu được để lại theo tỷ lệ điều tiết (%) quy định bắt buộc của Luật Ngân sách Nhà nước lớn hơn nhiệm vụ chi thường xuyên theo định mức thì phần chênh lệch được bố trí đầu tư xây dựng cơ bản.

d) Đối với các khoản thu sử dụng đất

Các khoản thu sử dụng đất thực hiện theo các quy định hiện hành.

2. Định mức phân bổ vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh

a) Xây dựng và cải tạo các trường mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, kiên cố hóa trường lớp học;

b) Xây dựng và cải tạo các trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt chuẩn quốc gia;

c) Đầu tư cho các xã nghèo nội địa:

Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu: Giao thông, giáo dục, y tế, đường điện, thủy lợi,...

Ngân sách tỉnh hỗ trợ 700 triệu đồng/xã/năm.

d) Xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc cơ quan Đảng, chính quyền các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn

Đầu tư xây dựng và cải tạo trụ sở làm việc Huyện ủy, Thị ủy, HĐND, UBND các huyện, thị xã theo chủ trương của cấp có thẩm quyền và các trụ sở làm việc các xã, phường, thị trấn mới thành lập.

đ) Đầu tư theo các quyết định của UBND tỉnh

Đầu tư đối với dự án được sự chấp thuận bằng văn bản của UBND tỉnh.

Đối với các dự án, chương trình tỉnh hỗ trợ bổ sung có mục tiêu, ngân sách tỉnh hỗ trợ phần thực hiện dự án, ngân sách huyện, thị xã chuẩn bị đầu tư.

3. Định mức phân bổ vốn bổ sung từ ngun hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương

Các dự án, chương trình được hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương thực hiện theo phương án phân bổ vốn từ Trung ương.

Ngân sách tỉnh có trách nhiệm đối ứng nguồn vốn của địa phương đối với các chương trình, dự án được hỗ trợ vốn từ ngân sách Trung ương.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào Nghị quyết này để triển khai thực hiện đảm bảo đúng quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2010
    Ban hành
  2. 20/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/07/2019

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

05/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ đối tượng thuộc hộ gia đình không khả năng thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ hộ cận nghèo đa chiều và hộ làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết về bãi bỏ Nghị quyết số 19/2024/NQ-HĐND ngày 07 tháng 11 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về quy định mức tỷ lệ phần trăm để xác định đơn giá thuê đất, đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết quy định chế độ ưu đãi miễn tiền thuê đất đối với các dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư hoặc tại địa bàn ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Nghị quyết
51/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh

Nghị quyết Quy định về mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh của các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Tây Ninh từ năm học 2025 - 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.