Nghị quyết

Quy định số lượng, mức hỗ trợ cho một số chức danh hoạt động ở cấp xã; ở thôn, Tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hoà giải và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở

Số hiệu: 27/2007/NQ-H§ND

Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ngày ban hành
19/2/2007
Ngày hiệu lực
1/3/2007
Người ký
Trịnh Đình Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tổ chức- Biên chế
Còn hiệu lựcNghị quyết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH VĨNH PHÚC

________

Số: 27/2007/NQ-HĐND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

Vĩnh Yên, ngày 19 tháng 12 năm 2007

                                                                                                                                                 

 

NGHỊ QUYẾT

 

Quy định số lượng, mức hỗ trợ cho một số chức danh hoạt động ở cấp xã;

ở thôn, Tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hoà giải

và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở

__________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

KHOÁ XIV, KỲ HỌP THỨ 11

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16-12-2002;

Căn cứ Nghị định số: 121/2003/NĐ-CP ngày 21-10-2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Nghị quyết số 27/2004/NQ-HĐ ngày 21-12-2004 của HĐND tỉnh quy định số lượng và mức phụ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã và ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số: 142/TTr-UBND ngày 30-11-2007 của UBND tỉnh về việc bổ sung mức phụ cấp cho các chức danh cán bộ cấp xã; ở thôn, tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hoà giải, Tổ liên gia tự quản ở thôn, tổ dân phố; báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và thảo luận,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định số lượng, mức hỗ trợ cho một số chức danh hoạt động ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và hỗ trợ hoạt động cho Tổ dân vận, Tổ hoà giải và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở trên địa bàn tỉnh, như sau:

1. Một số chức danh hoạt động ở cấp xã:

Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi; Phó Chủ tịch Hội chữ thập đỏ, cộng tác viên thể dục thể thao, cộng tác viên phòng chống tệ nạn xã hội: Mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,5 mức lương tối thiểu.

2. Một số chức danh hoạt động ở thôn, tổ dân phố:

a) Về mức hỗ trợ:

- Phó Bí thư Chi bộ, Phó Trưởng thôn, Tổ phó Tổ dân phố mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,4 mức lương tối thiểu.

- Trưởng Ban công tác mặt trận mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,3 mức lương tối thiểu.

- Chi hội trưởng: Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Người cao tuổi, Bí thư Chi Đoàn mức hỗ trợ hàng tháng bằng 0,2 mức lương tối thiểu.

- Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Tổ dân vận: 600.000đ/tổ/năm; Tổ hoà giải: 360.000đ/tổ/năm và Tổ liên gia tự quản ở cơ sở: 240.000đ/tổ/năm.

b) Về số lượng từng chức danh hoạt động ở thôn, Tổ dân phố và Tổ dân vận, Tổ hoà giải, Tổ liên gia tự quản:

- Giao UBND tỉnh rà soát, thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi thực hiện và báo cáo với HĐND tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

- Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh chỉ được hưởng một định xuất kiêm nhiệm với mức hỗ trợ bằng 0,1 mức lương tối thiểu.

Điều 2. Kinh phí thực hiện quy định trên lấy từ ngân sách cấp xã và thực hiện từ ngày 01-01-2008.

Điều 3. Giao UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hướng dẫn và tổ chức thự hiện nghị quyết này.

Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND và các đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thự hiện nghị quyết.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khoá XIV, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 14-12-2007 và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

 

                                                                                                CHỦ TỊCH

                                                                                               

 

                                                                                                       Trịnh Đình Dũng

 

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tổ chức- Biên chế

798/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định chính sách thu hút, hỗ trợ người có tài năng, nhân lực chất lượng cao về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
134/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cán bộ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 1/10/2025Quyết định
78/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phục hồi chức năng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
82/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bệnh viện Phụ sản Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
77/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Bảo trợ xã hội tổng hợp Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/2025Quyết định
011/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 8/9/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

20/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Vĩnh Phúc quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2024Nghị quyết
09/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách đặc thù hỗ trợ điều dưỡng phục hồi sức khỏe đối với người có công với cách mạng và hỗ trợ hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
10/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức cấp xã, người lao động, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
06/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
07/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và áp giá, mức giá một số trường hợp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2024Nghị quyết
03/2024/NQ-HĐNDHĐND Tỉnh Vĩnh Phúc

Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 1 Nghị quyết số 47/2017/NQ-HĐND ngày 18 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh quy định nội dung và mức chi thực hiện các cuộc điều tra thống kê địa phương trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 19/6/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.