|
NGHỊ QUYẾT Thông qua đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An _____________________ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN khoá XV kỳ họp thứ 15 Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2002 quy định chi tiết Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2006 về sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 về quản lý chất thải rắn; Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn; Xét Tờ trình số 3760/TTr.UBND ngày 12 tháng 6 năm 2009 của UBND tỉnh Nghệ An; Trên cơ sở Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua quy định về đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An với những nội dung sau: 1. Đối với phí vệ sinh môi trường a) Đối tượng thu phí vệ sinh môi trường - Các tổ chức, cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang; các doanh nghiệp; các nhà hàng; khách sạn... đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. - Các hộ là hộ gia đình, cá nhân sinh sống và hoạt động tại địa bàn tỉnh Nghệ An, bao gồm tất cả các nhân khẩu của hộ thường trú, nhân khẩu hộ gia đình tạm trú, nhân khẩu của hộ gia đình sống trong khu tập thể cơ quan, đơn vị, các hộ gia đình ở chung cư; trừ các hộ gia đình, cá nhân không tham gia kinh doanh dịch vụ sinh sống tại các xã vùng sâu, vùng xa không có đường quốc lộ, tỉnh lộ đi qua. - Các hộ sản xuất, kinh doanh dịch vụ, các cơ sở rửa xe ôtô và xe máy. - Các địa điểm tập trung đông người có phát thải rác do các tổ chức, cơ quan hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các doanh nghiệp quản lý. Để phù hợp thực tế, căn cứ vào khối lượng phát thải rác, các đối tượng trên được chia thành 4 nhóm như sau: Nhóm 1: Hộ gia đình không tham gia kinh doanh dịch vụ Tính theo nhân khẩu thực tế hiện có; Các hộ có nhà ở trục đường đã tổ chức lực lượng quét, thu gom rác (kể cả phía trong); Các hộ ở các đường chưa tổ chức lực lượng quét và gom rác (kể cả ở phía trong)... Nhóm 2: Các hộ gia đình có tham gia sản xuất kinh doanh dịch vụ, kể cả các ốt của cơ quan và gia đình cho thuê, các phòng khám chữa bệnh tư nhân. Nhóm 3: Các tổ chức. Được chia làm 4 loại: - Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh dịch vụ; - Các đơn vị kinh doanh khách sạn kiêm ăn uống; - Các đơn vị kinh doanh ăn uống; - Các đơn vị hành chính sự nghiệp (kể cả bệnh viện, Ban quản lý chợ, Ban quản lý ga tàu, bến bãi), lực lượng vũ trang và các đơn vị HCSN khác: Thu phí theo số lượng cán bộ, công nhân viên hiện có, bao gồm số lượng trong danh sách và số lượng hợp đồng (Ví dụ: trường học thu theo số lượng giáo viên là CB, CNV; bệnh viện chỉ tính số lượng CB, CNV của bệnh viện,...) Nhóm 4: Các địa điểm tập trung đông người có phát thải rác sinh hoạt, gồm chợ, ga tàu, bến bãi (bến xe, bến cảng, bến cá, kho bãi), sân vận động, các trung tâm văn hóa thể thao, địa điểm vui chơi giải trí: Được xác định mức phí vệ sinh môi trường theo diện tích sử dụng và do đơn vị quản lý trực tiếp nộp cho đơn vị thu. b) Mức thu phí
c) Đối với những mức thu mà chưa bằng mức thu tối đa theo quy định của Chính phủ thì trong trường hợp thị trường có biến động tăng, giao UBND tỉnh điều chỉnh tăng nhưng không được vượt quá mức thu tối đa của Chính phủ. 2. Đối với phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn a) Đối tượng thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn Các tổ chức, cá nhân có chất thải rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác (trừ những tổ chức, cá nhân tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật và cá nhân, hộ gia đình thải chất rắn thông thường phát thải trong quá trình sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình). b) Mức thu phí phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
3. Tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn a) Các đơn vị tham gia hoạt động vệ sinh môi trường do Nhà nước đầu tư: Được trích 5% tổng số tiền phí thu được để chi phí cho công tác tổ chức thu phí (bao gồm chi phí mua sổ sách, biểu mẫu báo cáo, biên lai thu tiền và trả thù lao cho người trực tiếp thu), 95% số tiền còn lại nộp ngân sách Nhà nước. Tổ chức thực hiện công tác thu phí và được ký hợp đồng thu ủy quyền về thu phí vệ sinh môi trường cho cán bộ khối xóm để thu trực tiếp các hộ dân và được trích một khoản theo quy định để chi trả cho những người làm công tác thu. b) Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động vệ sinh môi trường không do Nhà nước đầu tư hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng đã chuyển giao cho tổ chức, cá nhân thực hiện theo nguyên tắc hạch toán, tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm về kết quả thu phí là khoản thu không thuộc ngân sách Nhà nước thì đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí thu phí sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật. Điều 2. Giao UBND tỉnh Nghệ An căn cứ Nghị quyết này và các quy định của Chính phủ, ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An Khoá XV kỳ họp thứ 15 thông qua. Bãi bỏ các Nghị quyết về thu phí vệ sinh môi trường trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thông qua đối tượng, mức thu, tỷ lệ trích nộp phí vệ sinh môi trường và phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 264/2009/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 23/7/2009
- Ngày hiệu lực
- 2/8/2009
- Người ký
- Bùi Thị Thu Hương
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Môi trường
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 23/07/2009Ban hành
- 02/08/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 26/07/2014Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 127/2014/NQ-HĐND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực một phần bởi1
Căn cứ ban hành9
Nghị định · 174/2007/NĐ-CP
Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 59/2007/NĐ-CP
Về quản lý chất thải rắn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 45/2006/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2006/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Môi trường
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Nghệ An
Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù và một số chính sách hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên thành tích cao tỉnh Nghệ An
Quy định Bảng giá đất các phường, xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ một số Nghị quyết quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
Ban hành Quy định phân định nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, đánh giá trữ lượng, khai thác sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Về hỗ trợ ngân sách địa phương thực hiện công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường tỉnh giai đoạn 2026 - 2030
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.