|
NGHỊ QUYẾT Về đầu tư dự án Trung tâm Công nghệ sinh học Vùng Đồng Tháp Mười tại Long An _______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LONG AN KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 16 Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Căn cứ Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014; Xem xét Tờ trình số 886 /TTr-UBND ngày 18/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đầu tư dự án Trung tâm Công nghệ sinh học Vùng Đồng Tháp Mười tại Long An; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - Ngân sách HĐND và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đầu tư dự án Trung tâm Công nghệ sinh học Vùng Đồng Tháp Mười tại Long An, địa điểm: xã Thạnh Hưng, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An, với các nội dung chính như sau: 1. Mục tiêu: - Dự án đầu tư Trung tâm Công nghệ sinh học Vùng Đồng Tháp Mười tại Long An hiện đại với hệ thống các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm, kho lưu trữ, khu đào tạo đáp ứng các yêu cầu nghiên cứu, phát triển ứng dụng, chuyển giao công nghệ sinh học phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp hiệu quả và bền vững của vùng Đồng Tháp Mười. - Nghiên cứu giống, bảo tồn giống, bảo tồn gen động vật, thực vật quí hiếm…, góp phần bảo tồn sự đa dạng của sinh học vùng Đồng Tháp Mười cũng như sử dụng nguồn gen quí vào việc phát triển các giống mới phục vụ tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp của tỉnh Long An và Vùng Đồng Tháp Mười. - Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài tìm cơ hội đầu tư vào lĩnh vực công nghệ sinh học, bao gồm: nghiên cứu lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; ươm tạo công nghệ sinh học; đào tạo, chuyển giao ứng dụng công nghệ cao, cung cấp các giải pháp, sản phẩm công nghệ sinh học phục vụ sản xuất và đời sống. - Thu hút và đào tạo các chuyên gia khoa học kỹ thuật, đặc biệt là các nhà khoa học, chuyên gia đầu đàn về công nghệ sinh học hoạt động và cống hiến trí tuệ vào phát triển kinh tế - xã hội tại Vùng Đồng Tháp Mười; tạo động lực mạnh mẽ nâng cao tỷ trọng đóng góp của khoa học và công nghệ trong phát triển nông nghiệp nói riêng, trong tăng trưởng kinh tế của vùng nói chung. 2. Quy mô dự án: Diện tích đất của dự án là 83 hec-ta, trong đó diện tích xây dựng khoảng 53.380 m2. Xây dựng cơ sở vật chất, phòng thí nghiệm, đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho Trung tâm Công nghệ Sinh học Vùng Đồng Tháp Mười tại Long An. Bao gồm: Công trình phòng thí nghiệm; Công trình khu thí nghiệm; Công trình nhà xưởng sản xuất thử nghiệm, sản xuất sản phẩm; Khu đào tạo, chuyển giao công nghệ; Khu giới thiệu và dịch vụ công nghệ cao; Khu nhà ở chuyên gia và các trang thiết bị, phương tiện phục vụ đi lại cho chuyên gia, cụ thể như sau: a) Phần xây dựng: - Phòng thí nghiệm: Hệ thống phòng thí nghiệm hiện đại, thiết kế khép kín theo tính liên kết giữa các phòng với mục đích hỗ trợ và liên kết lẫn nhau. Hệ thống phòng thí nghiệm được chia thành 4 khu: Khu tâp trung thí nghiệm bao gồm phòng thí nghiệm trung tâm và phòng thí nghiệm vi sinh; Khu thí nghiệm thực vật cây trồng bao gồm phòng thí nghiệm gen thực vật và phòng thí nghiệm nhân giống và công nghệ đồng ruộng; Khu phục vụ cho chăn nuôi, thủy sản bao gồm phòng tế bào gốc và phòng thí nghiệm sinh sản động vật, thủy sản; Khu kiểm nghiệm và công nghệ môi trường cùng với nhà hành chính, diện tích sàn khoảng 7.500 m². - Phòng kiểm định giống: xây dựng với diện tích sàn khoảng 300m2, là khu trung chuyển giữa phòng thí nghiệm và xưởng thực nghiệm để kiểm định chất lượng con giống. - Xưởng thử nghiệm, khu sản xuất: xây dựng hệ thống bao gồm khu sản xuất thử nghiệm và khu sản xuất thực tế bảo gồm khu trồng thử nghiệm các giống cây trồng như lúa, hoa màu, mía và khu sản xuất, bảo quản các sản phẩm nông nghiệp; Khu nuôi trồng nhân giống hải sản qui mô lớn và khu sơ chế, bảo quản các sản phẩm từ thủy sản, thông qua các phòng kiểm định theo các tiêu chuẩn, qui chuẩn của EU, Mỹ; Khu nuôi gia súc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khu sản xuất các sản phẩm, chế phẩm từ gia súc. Diện tích dự kiến khoảng 40.000 m². - Kho bảo quản giống, bảo tồn gen động thực vật: bao gồm hệ thống trữ lạnh 5oC và 20oC được xây dựng trên diện tích khoảng 200 m2. - Khu đào tạo, chuyển giao: bao gồm hội trường dự kiến khoảng 80 m2 và văn phòng dự kiến khoảng 100 m2. - Khu giới thiệu và dịch vụ công nghệ cao: mô hình thu nhỏ của xưởng thực nghiệm, trưng bày các giống mới nổi trội và các mô hình phù hợp với điều kiện nuôi trồng sản xuất kiểm nghiệm ở địa bàn tỉnh nói riêng và cả vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung. Diện tích dự kiến khoảng 200 m2 bao gồm phòng điều khiển trung tâm 40 m2 và khu trưng bày 160 m2. - Khu nhà ở chuyên gia: đảm bảo đầy đủ tiện nghi cơ bản cho sinh hoạt và làm việc của chuyên gia, diện tích sàn dự kiến khoảng 5.000 m2. b) Phần thiết bị: Đầu tư thiết bị cho các phòng dự kiến bao gồm: Phòng thí nghiệm trung tâm; Phòng lý hóa chuyên sâu; CNSH gen thực vật; Công nghệ tế bào gốc động vật; Nhân giống động vật, thực vật và hệ thống khảo nghiệm; Thí nghiệm công nghệ enzyme; Thí nghiệm công nghệ môi trường; Thí nghiệm nông sản và công nghệ sau thu hoạch; Thí nghiệm phân bón; Thí nghiệm thủy sản; Thí nghiệm thực phẩm chăn nuôi; Thí nghiệm vi sinh; Thí nghiệm vaccine; Xử lý chất thải trung tâm. 3. Tổng mức đầu tư: Tổng mức đầu tư khái toán: 700 tỷ đồng (Bảy trăm tỷ đồng chẵn), cụ thể như sau: - Chi phí xây dựng: 214.077.000.000 đồng - Chi phí thiết bị: 405.781.000.000 đồng - Chi phí quản lý dự án: 2.092.000.000 đồng - Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 9.829.000.000 đồng - Chi phí khác: 3.765.000.000 đồng - Chi phí dự phòng: 64.456.000.000 đồng 4. Cơ cấu nguồn vốn đầu tư: Vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh trong kế hoạch trung hạn 2016-2020 và nguồn vốn huy động hợp pháp khác như sau: - Nguồn vốn ngân sách Trung ương: 320 tỷ đồng. - Nguồn vốn đầu tư phát triển cho KH&CN tại địa phương: 90 tỷ đồng. - Nguồn vốn từ nhà đầu tư trong nước và nước ngoài: 290 tỷ đồng. 5. Tiến độ triển khai thực hiện dự án: Năm 2016 – 2020 a) Năm 2016: - Lập Dự án và thành lập Ban quản lý Dự án Trung tâm Công nghệ sinh học vùng Đồng Tháp Mười tại Long An. - Lập quy hoạch 1/500 và kế hoạch chi tiết xây dựng cơ bản các hạng mục công trình phòng thí nghiệm, nhà xưởng thực nghiệm toàn bộ Trung tâm Trung tâm Công nghệ sinh học vùng Đồng Tháp Mười tại Long An và xin duyệt vốn 2016 trình UBND phê duyệt. - Thực hiện các công việc chuẩn bị đầu tư: Lập dự án đầu tư; Thẩm tra, xét duyệt dự án đầu tư. Khảo sát, thiết kế; Thẩm định thiết kế và tổng dự toán. - Tổ chức lựa chọn nhà thầu xây lắp, khởi công xây dựng hạng mục công trình phòng thí nghiệm và mua thiết bị phục vụ công tác kiểm định giống. - Tuyển chọn, đào tạo và tập huấn cán bộ quy hoạch quản lý. b) Năm 2017 đến 2018: - Lập đề án bố trí việc làm và nhân sự trình UBND phê duyệt. - Tuyển chọn cử cán bộ đi đào tạo dài hạn tại các nước có trình độ KHKT tiên tiến. - Hoàn chỉnh xây dựng cơ bản và bắt đầu mua sắm trang thiết bị. - Tuyển chọn cử cán bộ đi đào tạo trong nước tại các trường, viện có uy tín và thâm niên đào tạo về Công nghệ sinh học phục vụ cho nông nghiệp. - Lập chiến lược marketing, điều tra nhu cầu và tiếp cận doanh nghiệp tiến tới kêu gọi đầu tư tham gia của các doanh nghiệp tư nhân. - Vận hành từng phần của tất cả các Phòng chuyên môn thuộc Trung tâm CNSH để kiểm tra trang thiết bị cũng như khả năng điều tiết, hoạt động của bộ máy nhân sự. - Xây dựng cơ bản các xưởng sản xuất các sản phẩm của Trung tâm CNSH. c) Năm 2019-2020 - Xây dựng quy chế quản lý, khai thác Trung tâm Công nghệ sinh học vùng Đồng Tháp Mười tại Long An trình UBND tỉnh phê duyệt. - Trung tâm CNSH tiến hành hoạt động song song với 2 nguồn ngân sách từ nhà nước và thu hút đầu tư từ doanh nghiệp tiến tới hoạt động hoàn toàn theo nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ. - Mua sắm các thiết bị còn lại cho các phòng thí nghiệm. - Kiểm tra, quyết toán toàn bộ kinh phí đầu tư. Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể hóa và tổ chức thực hiện từng năm theo Luật Đầu tư công. Điều 3.Hội đồng nhân dân tỉnh giao Thường trực, các Ban và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Long An Khoá VIII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 26 tháng 4 năm 2016. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. |
Nghị quyết
Về Đầu tư dự án Trung tâm Công nghệ sinh học Vùng Đồng Tháp Mười tại Long An
Số hiệu: 263/2016/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 26/4/2016
- Ngày hiệu lực
- 6/5/2016
- Người ký
- Phạm Văn Rạnh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Khoa học Công nghệ và Môi trường
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Khoa học Công nghệ và Môi trường
11/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống thiết bị phòng vệ đường ngang cảnh báo tự động
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Thông tư
35/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2024Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý khu xử lý chất thải tập trung Tóc Tiên thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 7/7/2023Quyết định
24/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái
Quy định giá tối đa đối với dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2019Quyết định
39/2018/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Về việc phê duyệt bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2018Quyết định
04/2018/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Xây dựng và lắp đặt phương tiện quảng cáo ngoài trời
Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2018Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định mức chi phí chi trả trợ giúp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội thông qua tổ chức dịch vụ chi trả trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định nội dung chi và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 13/4/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C sử dụng vốn ngân sách cấp tỉnh, bao gồm vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, các nguồn vốn hợp pháp khác của ngân sách cấp tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 20/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An về chính sách hỗ trợ thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; cán bộ, công chức không tái cử, tái bổ nhiệm và thôi việc, nghỉ hưu theo nguyện vọng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Quy định thẩm quyền quyết định việc đầu tư, mua sắm các hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng kinh phí chi thường xuyên nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.