|
CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC Về mức lương của các thành viên thường trực Hội đồng nhân dân, trưởng ban của Hội đồng nhân dân và mức phụ cấp của trưởng ban thư ký Hội đồng nhân dân
1- Về lương của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân. Căn cứ vào quy định chung về lương của cán bộ, viên chức Nhà nước (Nghị định 235/HĐBT ngày 18-9-1985, Thông tư 16/LĐ-TT ngày 07-11-1985 và quy định của Hội đồng Nhà nước về mức lương của Trưởng ban thư ký Hội đồng nhân dân các cấp trước đây) nay quy định mức lương cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký Hội đồng nhân dân như sau:
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương báo cáo dự kiến xếp lương của Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội đồng nhân dân để Chủ tịch Hội đồng Nhà nước xem xét và quyết định. 2- Về lương và phụ cấp trách nhiệm cho Trưởng ban của Hội đồng nhân dân. Nếu làm việc theo chế độ chuyên trách: Trưởng ban của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương hưởng lương và chế độ như Giám đốc Sở theo ba mức 474; 513; 555 (Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 533 ; 576 ; 621). Trưởng ban của Hội đồng Nhân dân huyện và cấp tương đương hưởng lương và chế độ như Trưởng phòng, ban trực thuộc Uỷ ban Nhân dân cùng cấp theo 3 mức 346 ; 374 ; 405 (thành phố thuộc tỉnh, quận thuộc Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là 359 ; 388 ; 420). Nếu Trưởng ban kiêm nhiệm được hưởng một khoản phụ cấp trách nhiệm bằng 15% lương chính. Trưởng ban Thư ký Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn hưởng mức phụ cấp như Phó Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cùng cấp.
|
||||||||||||||||||||||
Nghị quyết
Về mức lương của các thành viên thường trực Hội đồng nhân dân, trưởng ban của Hội đồng nhân dân và mức phụ cấp của Trưởng ban thư ký Hội đồng nhân dân
Số hiệu: 262/HĐNN8
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 21/5/1990
- Ngày hiệu lực
- 7/12/1993
- Người ký
- Võ Chí Công
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhà nước
641/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Hiệp định lãnh sự giữa Việt Nam và I Rắc
Còn hiệu lựcBan hành: 22/9/1992Nghị quyết
610/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Công ước Viên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/1992Nghị quyết
590/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Quy định việc tước quyền bầu cử
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/1992Nghị quyết
537/ANQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Phê chuẩn Biểu thuế và Khung thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo nhóm hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/1992Nghị quyết
510/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Mức hoạt động phí của đại biểu Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 2/12/1991Nghị quyết
473/NQ-HĐNN8•Hội đồng Nhà nước
Thuế Môn bài quy định tại Pháp lệnh bổ sung, sửa đổi một số điều trong Điều lệ thuế công thương nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/1991Nghị quyết
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.