Nghị quyết

Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 của tỉnh Tiền Giang

Số hiệu: 262/2010/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Ngày ban hành
17/12/2010
Ngày hiệu lực
27/12/2010
Người ký
Nguyễn Văn Danh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

NGHỊ QUYẾT

Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 của tỉnh Tiền Giang

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 23

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị quyết số 180/2008/NQ-HĐND và Nghị quyết số 182/2008/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 16 về dự toán và phân bổ dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 và về kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2009;

Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 151/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2009 và Báo cáo thẩm tra số 281/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2009 của tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Tổng thu ngân sách nhà nước: 4.930.659.822.959 đồng (Bốn ngàn chín trăm ba mươi tỷ, sáu trăm năm mươi chín triệu, tám trăm hai mươi hai ngàn, chín trăm năm mươi chín đồng). Trong đó:

a) Thu từ kinh tế địa phương: 1.956.165.118.837 đồng, đạt 133,34% so dự toán năm 2009, bao gồm:

- Thu nội địa: 1.901.256.327.533 đồng, đạt 132,31% so dự toán năm 2009;

- Thu thuế xuất, nhập khẩu; thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu: 54.908.791.304 đồng, đạt 183,03% so dự toán năm 2009.

b) Thu từ kết dư ngân sách năm 2008 chuyển sang: 49.329.967.734 đồng;

c) Vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng: 60.000.000.000 đồng;

d) Thu chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2008 chuyển sang: 434.832.611.273 đồng;

đ) Các nguồn thu được để lại chi quản lý qua ngân sách nhà nước (trong đó bao gồm 630,200 tỷ đồng thu từ hoạt động Xổ số kiến thiết năm 2009 và các khoản học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.241.225.236.695 đồng;

e) Thu bổ sung từ ngân sách Trung ương: 1.182.246.316.820 đồng;

g) Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên là: 622.838.000 đồng;

h) Thu trái phiếu, tín phiếu của ngân sách Trung ương: 6.237.733.600 đồng.

Tổng thu ngân sách nhà nước: 4.930.659.822.959 đồng, được phân chia các cấp ngân sách như sau:

+ Ngân sách Trung ương: 74.009.249.196 đồng;

+ Ngân sách địa phương: 4.856.650.573.763 đồng.

2. Tổng chi ngân sách địa phương năm 2009 là: 4.708.386.234.029 đồng (Bốn ngàn bảy trăm lẻ tám tỷ, ba trăm tám mươi sáu triệu, hai trăm ba mươi bốn ngàn, không trăm hai mươi chín đồng), bao gồm:

a) Chi ngân sách địa phương quản lý: 3.477.493.506.345 đồng, đạt 149,02% so với dự toán năm 2009, cụ thể:

- Chi đầu tư phát triển: 723.304.524.955 đồng, đạt 134,80% so dự toán năm 2009;

- Chi trả nợ gốc và lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng: 83.719.679.750 đồng, đạt 105,89% so dự toán năm 2009;

- Chi thường xuyên: 2.090.606.979.484 đồng, đạt 126,02% so dự toán năm 2009;

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài chính: 1.000.000.000 đồng, đạt 100,00% so dự toán năm 2009;

- Chi chuyển nguồn kinh phí ngân sách năm 2009 sang năm 2010: 578.862.322.156 đồng.

b) Chi từ nguồn thu được để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước (nguồn thu xổ số kiến thiết, học phí, viện phí, các khoản huy động đóng góp...): 1.230.269.889.684 đồng;

c) Chi nộp ngân sách cấp trên là 622.838.000 đồng.

3. Cân đối ngân sách

a) Tổng số thu ngân sách địa phương được hưởng: 4.856.650.573.763 đồng;

b) Tổng số chi ngân sách địa phương: 4.708.386.234.029 đồng;

c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2009 là: 148.264.339.734 đồng (Một trăm bốn mươi tám tỷ, hai trăm sáu mươi bốn triệu, ba trăm ba mươi chín ngàn, bảy trăm ba mươi bốn đồng), bao gồm:

- Kết dư ngân sách cấp tỉnh: 41.478.620.725 đồng;

- Kết dư ngân sách cấp huyện: 73.651.160.458 đồng;

- Kết dư ngân sách cấp xã: 33.134.558.551 đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh lập các thủ tục báo cáo Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 23 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
02/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 07 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2025Nghị quyết
11/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Bãi bỏ một số Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
23/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
22/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
14/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang

Sửa đổi, bổ sung Điều 2 của Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ kinh phí thực hiện mục tiêu y tế - dân số của tỉnh Tiền Giang giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.