|
NGHỊ QUYẾT Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Ninh Phước; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam thuộc tỉnh Ninh Thuận CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Ninh Phước; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam thuộc tỉnh Ninh Thuận như sau: 1. Điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Ninh Phước a) Thành lập xã Phước Ninh trên cơ sở điều chỉnh 2.686,69 ha diện tích tự nhiên và 4.292 nhân khẩu của xã Phước Nam. Xã Phước Ninh có 2.686,69 ha diện tích tự nhiên và 4.292 nhân khẩu. Địa giới hành chính của xã Phước Ninh: Đông giáp xã Phước Nam, huyện Ninh Phước; Tây giáp xã Nhị Hà, huyện Ninh Phước; Nam giáp xã Phước Minh, huyện Ninh Phước; Bắc giáp xã Phước Hữu, huyện Ninh Phước. b) Thành lập xã Cà Ná trên cơ sở điều chỉnh 1.307,82 ha diện tích tự nhiên và 8.537 nhân khẩu của xã Phước Diêm. Xã Cà Ná có 1.307,82 ha diện tích tự nhiên và 8.537 nhân khẩu. Địa giới hành chính xã Cà Ná: Đông giáp xã Phước Diêm, huyện Ninh Phước; Tây giáp xã Vĩnh Tân, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; Nam giáp Biển Đông; Bắc giáp xã Phước Minh, huyện Ninh Phước. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính xã, thành lập xã: huyện Ninh Phước có 90.555,99 ha diện tích tự nhiên và 189.914 nhân khẩu; có 17 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Cà Ná, Phước Diêm, Phước Ninh, Phước Nam, Phước Hải, Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Vinh, Phước Thái, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Minh, Phước Dinh, An Hải, Nhị Hà, Phước Hà và thị trấn Phước Dân. - Xã Phước Nam còn lại 3.388,06 ha diện tích tự nhiên và 11.780 nhân khẩu. - Xã Phước Diêm còn lại 5.120,02 ha diện tích tự nhiên và 12.535 nhân khẩu. 2. Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam thuộc tỉnh Ninh Thuận. Thành lập huyện Thuận Nam trên cơ sở điều chỉnh 56.452,62 ha diện tích tự nhiên và 54.768 nhân khẩu của huyện Ninh Phước (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: Cà Ná, Phước Diêm, Phước Ninh, Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Nhị Hà và Phước Hà). Huyện Thuận Nam có 56.452,62 ha diện tích tự nhiên và 54.768 nhân khẩu; có 08 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các xã: Cà Ná, Phước Diêm, Phước Ninh, Phước Nam, Phước Minh, Phước Dinh, Nhị Hà và Phước Hà. Địa giới hành chính huyện Thuận Nam: Đông giáp Biển Đông; Tây giáp huyện Ninh Sơn, Tỉnh Ninh Thuận; Nam giáp huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận; Bắc giáp huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam: Huyện Ninh Phước còn lại 34.103,37 ha diện tích tự nhiên và 135.146 nhân khẩu; có 09 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: thị trấn Phước Dân và các xã: An Hải, Phước Hải, Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Vinh, Phước Thái, Phước Hậu và Phước Hữu. Tỉnh Ninh Thuận có 336.308,24 ha diện tích tự nhiên và 573.925 nhân khẩu; có 07 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm các huyện: Thuận Nam, Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn, Bắc Ái, Thuận Bắc và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Điều 3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này. |
Nghị quyết
Về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập xã thuộc huyện Ninh Phước; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Ninh Phước để thành lập huyện Thuận Nam thuộc tỉnh Ninh Thuận
Số hiệu: 26/NQ-CP
- Cơ quan ban hành
- Chính phủ
- Ngày ban hành
- 10/6/2009
- Ngày hiệu lực
- 10/6/2009
- Người ký
- Nguyễn Tấn Dũng
- Chức danh người ký
- Thủ tướng
Còn hiệu lựcNghị quyết
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chính phủ
83/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Nghị định
10/2026/NQ-CP•Chính phủ
Về việc tiếp tục áp dụng văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Nghị quyết
67/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Nghị định
66/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Nghị định
65/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
64/2026/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Nghị định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.