Nghị quyết

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Số hiệu: '26/2025/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND Thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành
10/12/2025
Ngày hiệu lực
10/12/2025
Người ký
Đồng Văn Thanh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo hiểm y tế
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng

trên địa bàn thành phố Cần Thơ

____________________

 

 Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;

Xét Tờ trình số 329/TTr-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người thuộc hộ gia đình cận nghèo theo quy định chuẩn nghèo đa chiều của Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận, phê duyệt hàng năm.

2. Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 ngày 6 tháng 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025.

3. Người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật.

4. Đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên (chưa được hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế từ nguồn ngân sách Nhà nước).

5. Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

6. Người nhiễm HIV/AIDS có đăng ký thường trú tại thành phố Cần Thơ.

7. Người thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo.

8. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm y tế trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Mức hỗ trợ

1. Mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn thành phố Cần Thơ như sau:

TT

Đối tượng

Mức hỗ trợ (so với mức đóng bảo hiểm y tế)

1

Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.

30%

2

Người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại địa bàn các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020 mà các xã này không còn trong danh sách các xã khu vực II, khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 (thời gian hỗ trợ đến ngày 31/10/2026).

30%

3

Người cao tuổi từ đủ 60 đến dưới 75 tuổi thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp có mức sống trung bình theo quy định của pháp luật.

70%

4

Đảng viên được xét tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên (chưa được hỗ trợ đóng BHYT từ nguồn ngân sách Nhà nước).

100%

5

Người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số.

100%

6

Người thuộc hộ gia đình mới thoát nghèo (thời gian hỗ trợ 12 tháng, kể từ thời điểm hộ được cấp có thẩm quyền công nhận thoát nghèo).

20%

7

Người nhiễm HIV/AIDS có đăng ký thường trú tại thành phố Cần Thơ.

100%

2. Trường hợp một người thuộc nhiều đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

3. Mức hỗ trợ đối với đối tượng tại khoản 1 và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này không bao gồm mức hỗ trợ tối thiểu theo quy định của Chính phủ.

Điều 4. Kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí hỗ trợ được bố trí từ ngân sách thành phố.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được pháp luật quy định.

2. Hội đồng nhân dân giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.

2. Các Nghị quyết sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:

a) Nghị quyết số 13/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người nhiễm HIV/AIDS và phụ nữ mại dâm hoàn lương.

b) Nghị quyết số 08/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 10 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

c) Nghị quyết số 10/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang quy định chính sách hỗ trợ an sinh xã hội và hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, giai đoạn 2022 - 2025.

d) Nghị quyết số 09/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo.

đ) Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số.

e) Nghị quyết số 25/2024/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo và người dân tộc thiểu số đang sinh sống trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng năm 2025.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ Khóa X, Kỳ họp thứ Bảy thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo hiểm y tế

14/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định hỗ trợ thêm mức đóng bảo hiểm y tế cho một số nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 30/10/2025Nghị quyết
98/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2025Thông tư
63/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu; Nghị định số 74/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
27/2025/TT-BYTBộ Y tế

quy định nguyên tắc, tiêu chí xây dựng, cập nhật, ghi thông tin, cấu trúc danh mục và hướng dẫn thanh toán đối với thuốc dược liệu, thuốc có kết hợp dược chất với các dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
24/2025/TT-BYTBộ Y tế

sửa đổi Thông tư 04/2017/TT-BYT về Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với vật tư y tế thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Thông tư
74/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 70/2015/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế đói với Quân đội nhân dân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu

Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND Thành phố Cần Thơ

05/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch hại thực vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
01/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
04/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
03/2026/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
'44/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định chính sách hỗ trợ khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.