Nghị quyết

Bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021

Số hiệu: 26/2017/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
8/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Vũ Văn Hoàn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND (hiệu lực 10/04/2022).

NGHỊ QUYẾT

Bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ SÁU

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Xét Tờ trình số 2103/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định thực hiện chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021; Báo cáo thẩm tra số 545/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Bổ sung một số nội dung tại Điều 1, Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND, ngày 28/7/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định chính sách hỗ trợ  sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-2021, cụ thể như sau:

1. Bổ sung nội dung Khoản 1: “Mục tiêu đến năm 2021 có 3.600 ha cây Mắc ca”.

2. Bổ sung nội dung Khoản 4: “Đối tượng áp dụng: Riêng đối với phát triển cây Mắc ca, đối tượng áp dụng bao gồm cả doanh nghiệp, tổ chức kinh tế”.

3. Bổ sung nội dung khoản 5: “Hỗ trợ sản xuất giống Mắc ca: Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất giống tại tỉnh để cung cấp giống có chất lượng, thích hợp với điều kiện sinh thái của địa phương. Hỗ trợ 01 lần cho 3 cơ sở giống đầu tiên có quy mô từ 100.000 đến dưới 500.000 cây giống cung cấp ra thị trường/năm. Mức hỗ trợ 1.000 triệu đồng/1cơ sở”.

m) Hỗ trợ trồng Mắc ca

- Đối với hộ gia đình, cá nhân

+ Trồng xen chè (mật độ 100 cây/ha): Hỗ trợ 100% tiền giống; một phần tiền công làm đất và chi phí khuyến nông. Mức hỗ trợ 06 triệu đồng/ha.

+ Trồng thuần và trồng thay thế cây sả (mật độ 300-330 cây/ha): Hỗ trợ 100% tiền giống; một phần tiền công làm đất và chi phí khuyến nông. Mức hỗ trợ 20 triệu đồng/ha.

- Đối với tổ chức kinh tế: Ngoài nội dung và mức hỗ trợ theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn, được hỗ trợ thêm 06 triệu đồng/ha đối với những diện tích có hợp đồng thuê đất, mua đất, góp quyền sử dụng giữa hộ gia đình, cá nhân với các tổ chức kinh tế.

4. Bổ sung nội dung Khoản 6:

“f) Điều kiện hỗ trợ trồng Mắc ca

- Đối với hộ gia đình cá nhân: Có hộ khẩu thường trú tại tỉnh; có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê đất; có đất nằm trong dự án trồng Mắc ca được UBND tỉnh phê duyệt”.

- Đối với tổ chức kinh tế: Có tư cách pháp nhân đầu tư trồng, phát triển cây Mắc ca trên địa bàn tỉnh với quy mô thực hiện từ 50 ha trở lên; có hợp đồng thuê đất, mua đất, góp quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân với tổ chức kinh tế theo mẫu hợp đồng (do UBND tỉnh ban hành).

5. Bổ sung nội dung Khoản 7: “Nguồn vốn hỗ trợ: Đối với phát triển cây Mắc ca sử dụng nguồn vốn ngân sách tỉnh, dịch vụ môi trường rừng, hỗ trợ của JICA, nguồn vốn trồng rừng thay thế, nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và các nguồn tự chủ khác của tỉnh”.

Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu khóa XIV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/12/2017
    Ban hành
  2. 01/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2020
    Sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 40/2019/NQ-HĐND
  4. 10/04/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

01/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định nội dung, mức chi một số hoạt động văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
02/2026/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2023/NQ-HĐND ngày 08/12/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định về một số chính sách trong công tác bảo vệ chăm sóc sức khỏe và điều dưỡng; thăm hỏi khi ốm đau; phúng viếng trong lễ tang; thăm hỏi, tặng quà nhân ngày Thương binh - Liệt sĩ, Tết Nguyên đán của tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/2/2026Nghị quyết
112/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được ủy quyền cho công chức thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện trong lĩnh vực chứng thực trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
113/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về công tác tại các xã, phường khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Nghị quyết
110/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho người thuộc hộ gia đình cận nghèo; học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp có mức sống trung bình trên địa bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
106/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định mức chi cho các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.