Nghị quyết

Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Số hiệu: 26/2013/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hậu Giang
Ngày ban hành
11/12/2013
Ngày hiệu lực
1/1/2014
Người ký
Đinh Văn Chung
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND (hiệu lực 23/07/2017).

NGHỊ QUYẾT

Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh

trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

_______________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ BẢY

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ năm 2009;                                                 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ;

Xét Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 về việc đề nghị thông qua quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang; Ý kiến thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang thống nhất thông qua nội dung Tờ trình số 77/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, cụ thể như sau:

1. Về đối tượng:

a) Đối tượng đóng góp:

- Các đơn vị trực thuộc cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp có hoạt động kinh tế và các doanh nghiệp trực thuộc lực lượng vũ trang.

- Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế.

- Các hộ gia đình có sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Các hộ gia đình cư trú trên địa bàn tỉnh.

b) Đối tượng được miễn:

- Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang.

- Hộ gia đình có người thân cùng hộ khẩu đang phục vụ trong lực lượng vũ trang (quân đội nhân dân, công an nhân dân, dân quân tự vệ).

- Hộ gia đình chính sách gồm: Gia đình Liệt sĩ, người trực tiếp thờ cúng Liệt sĩ; mẹ Việt Nam Anh hùng, người trực tiếp nuôi dưỡng mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, người trực tiếp nuôi dưỡng Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; người bị nhiễm chất độc da cam/dioxin.

- Hộ gia đình, người già neo đơn; hộ gia đình có lao động chính duy nhất là người tàn tật, người không có khả năng lao động, người mất sức lao động có đời sống khó khăn.

- Hộ nghèo, hộ cận nghèo được cấp có thẩm quyền công nhận.

- Các đối tượng được quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bị thiên tai, địch họa, bị phá sản, ngừng hoạt động.

2. Quy định mức vận động đóng góp:

a) Mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh được quy định như sau:

- Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (kể cả Nhà nước và tư nhân) có thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 4, mức đóng góp:

+ Thuế môn bài bậc 1: Mức đóng góp 75.000 đồng/tháng (vốn đăng ký kinh doanh trên 10 tỷ đồng).

+ Thuế môn bài bậc 2: Mức đóng góp 50.000 đồng/tháng (vốn đăng ký kinh doanh từ 5 tỷ đến 10 tỷ đồng).

+ Thuế môn bài bậc 3: Mức đóng góp 40.000 đồng/tháng (vốn đăng ký kinh doanh từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ đồng).

+ Thuế môn bài bậc 4: Mức đóng góp 30.000 đồng/tháng (vốn đăng ký kinh doanh dưới 2 tỷ đồng).

- Các hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, mua bán ở đô thị (phường, thị trấn) mức đóng góp như sau:

+ Thuế môn bài bậc 1, bậc 2: Mức đóng góp 20.000 đồng/tháng/hộ.

+ Thuế môn bài bậc 3, bậc 4: Mức đóng góp 15.000 đồng/tháng/hộ.

+ Thuế môn bài bậc 5, bậc 6: Mức đóng góp 10.000 đồng/tháng/hộ.

- Các hộ sản xuất kinh doanh, dịch vụ, mua bán ở nông thôn (xã) mức đóng góp như sau:

+ Thuế môn bài bậc 1, bậc 2: Mức đóng góp 10.000 đồng/tháng/hộ.

+ Thuế môn bài bậc 3, bậc 4: Mức đóng góp 8.000 đồng/tháng/hộ.

+ Thuế môn bài bậc 5, bậc 6: Mức đóng góp 6.000 đồng/tháng/hộ.

- Các hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp phường, thị trấn mức đóng góp 4.000 đồng/tháng/hộ.

- Các hộ gia đình cư trú trên địa bàn cấp xã mức đóng góp 3.000 đồng /tháng/ hộ.

b) Ngoài mức vận động thu Quỹ quốc phòng - an ninh quy định tại điểm a, khoản 1 điều này, khuyến khích những đơn vị, cá nhân tự nguyện đóng góp nhiều hơn mức quy định.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 12/2011/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang khóa VIII, kỳ họp thứ hai về mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 3. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tuyên truyền, vận động và ban hành Quy chế thu, quản lý, sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, hiệu quả, thiết thực.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang Khóa VIII, kỳ họp thứ bảy thông qua và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 11/12/2013
    Ban hành
  2. 01/01/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 23/07/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Hậu Giang

09/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Về hủy bỏ Danh mục công trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích Quốc gia, công cộng cần thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (lần 2)

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Nghị quyết
08/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND và Nghị quyết số 14/2022/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Sửa đổi, bổ sung Danh mục công trình, dự án phải thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
01/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Bãi bỏ Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm C trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
31/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Quy định nội dung, mức chi kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
21/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hậu Giang

Ban hành Quy định hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất từ các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.