Nghị quyết

Về quy định một số chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh

Số hiệu: 26/2012/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
9/12/2012
Ngày hiệu lực
19/12/2012
Người ký
Võ Văn Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcNghị quyết

NGHỊ QUYẾT

Về quy định một số chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 6

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh Bạc Liêu; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Thống nhất quy định một số chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh, như sau:

1. Phạm vi và địa bàn áp dụng

a) Chính sách thu hút đối với cán bộ quản lý và giáo viên mầm non chỉ áp dụng đối với những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh được xác định theo đơn vị hành chính ấp. Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục các ấp khó khăn đặc thù của tỉnh Bạc Liêu.

b) Không áp dụng đối với những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi và đối với những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đã được xác định thì áp dụng chính sách đãi ngộ theo Nghị định số  61/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ.

2. Đối tượng áp dụng

a) Giáo viên mới được tuyển dụng về công tác tại những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh.

b) Cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh hoặc đang công tác tại những địa bàn khác tình nguyện về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh.

3. Điều kiện và mức hỗ trợ

a) Giáo viên mới được tuyển dụng và có cam kết phục vụ trong thời hạn ít nhất là 05 năm, được hưởng các chính sách thu hút như sau:

- Trong thời gian tập sự được hưởng 100% mức lương theo ngạch, bậc tuyển dụng.

- Được trợ cấp lần đầu để ổn định nơi công tác với số tiền hỗ trợ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 người.

- Hàng tháng được hỗ trợ 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 người.

b) Đối với cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh. Có công lao đóng góp, tiếp tục gắn bó lâu dài tại địa phương và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; hoặc những cán bộ quản lý và giáo viên đang công tác tại những địa bàn khác tình nguyện về công tác ở những địa bàn khó khăn đặc thù của tỉnh, nếu cam kết phục vụ ít nhất 05 năm thì được hưởng chính sách như sau:

- Được trợ cấp lần đầu để ổn định nơi công tác với số tiền hỗ trợ là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng)/01 người.

- Hàng tháng được hỗ trợ 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/01 người.

c) Trong trường hợp cán bộ quản lý và giáo viên đã nhận hỗ trợ nêu trên nhưng vi phạm cam kết thì phải hoàn trả lại đủ số tiền đã được hỗ trợ.

4. Nguồn kinh phí thực hiện: Chi từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết theo thẩm quyền.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết theo quy định của pháp luật.

Nghị quyết có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bạc Liêu khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025 trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
07 /2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Nghị quyết
06/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 07/2020/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về việc giao Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp tỉnh quản lý thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Cho phép người sử dụng đất trong Khu công nghệ cao không phải hoàn trả ngân sách Nhà nước kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được Nhà nước bố trí từ ngân sách Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ Nghị quyết số 02a/2016/NQ-HĐND ngày 29 tháng 7 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh “về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu”

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Về hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng đối với các dự án đầu tư phương tiện xe buýt, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt; hỗ trợ cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thông qua chính sách miễn, giảm giá vé trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.