Nghị quyết

Về Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu: 26/2011/NQ-HĐND

Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định
Ngày ban hành
18/8/2011
Ngày hiệu lực
28/8/2011
Người ký
Nguyễn Thanh Tùng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 44/2024/NQ-HĐND (hiệu lực 22/12/2024).

                                                                         

 

NGHỊ QUYẾT

Về Quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 2

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ban hành Quy chế hoạt động của HĐND;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP và Nghị định 69/2009/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Sau khi xem xét Tờ trình số 55/TTr-UBND ngày 12/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung quy định tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 09/BCTT-KT&NS ngày 12/8/2011 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

                                   

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua Quy định về tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định (có Quy định chi tiết kèm theo).

 

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết

 

Điều 4. Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Nghị quyết này đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI./.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

Nguyễn Thanh Tùng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH ĐỊNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

QUY ĐỊNH

Về tỷ lệ % để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh

(Kèm theo Nghị quyết số 26/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011 của HĐND tỉnh)

 

I. Phạm vi áp dụng.

Tỷ lệ % quy định tại phần II của Quy định này được áp dụng để tính tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ; không áp dụng để tính tiền thuê đất tại các địa bàn thuộc Khu kinh tế Nhơn Hội.

II. Tỷ lệ % để tính tiền thuê đất.

1. Quy định Nhóm địa bàn và Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh:

a. Nhóm địa bàn: gồm 03 nhóm

- Nhóm 1: Các huyện Vân Canh, Vĩnh Thạnh, An Lão, Hoài Ân và xã Nhơn Châu của thành phố Quy Nhơn.

- Nhóm 2: Các huyện Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Nhơn.

- Nhóm 3: Các huyện Tuy Phước, An Nhơn và thành phố Quy Nhơn.

b. Lĩnh vực ngành nghề sản xuất, kinh doanh: gồm 05 lĩnh vực

-Đầu tư kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm  công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc đầu tư sản xuất kinh doanh trong các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, Điểm công nghiệp - TTCN mà Nhà nước trực tiếp đầu tư hạ tầng (gọi tắt là Khu, Cụm, Điểm công nghiệp).

- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất nông nghiệp).

- Sản xuất nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp không kể sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy hải sản (gọi tắt là sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp); trong đó có phân theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

- Hoạt động khai thác khoáng sản gồm: đất, cát, sỏi, đá và vàng, titan, đá granite và các khoáng sản khác (gọi tắt là hoạt động khoáng sản).

- Dịch vụ, thương mại, du lịch nằm ngoài Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (gọi tắt là dịch vụ, thương mại, du lịch); trong đó có phân theo lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

2. Giá đất áp dụng để tính tiền thuê đất theo giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

3.     Tỷ lệ % tính tiền thuê đất được quy định như sau:

TT

Mục đích sử dụng đất

Tỷ lệ % tính tiền thuê đất

 

 

Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

1

Khu, Cụm, Điểm công nghiệp

 

0,75

0,8

1,0

2

Sản xuất nông nghiệp

0,75

0,75

0,75

3

Sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài Khu, Cụm, Điểm công nghiệp:

 

 

 

a

Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư

0,75

0,8

1,2

b

Dự án không thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư

0,8

1,0

1,5

4

Hoạt động khai thác khoáng sản:

 

 

 

a

Đất, đá, cát, sỏi.

1,5

2,0

2,5

b

  Khoáng sản khác như: Vàng, titan, đá granite...

3,0

3,0

3,0

5

Dịch vụ, thương mại, du lịch:

 

 

 

 

a

Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư

0,75

1,0

1,5

b

Dự án không thuộc lĩnh vực ưu đãi và đặc biệt ưu đãi đầu tư

1,0

1,2

1,8

 

 

 

 

 

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/08/2011
    Ban hành
  2. 28/08/2011
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 22/12/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 31/2023/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
07/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước giữa các cấp chính quyền địa phương tỉnh Bình Định giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 22/2021/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
10/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định một số chính sách hỗ trợ cho học sinh, sinh viên của xã Nhơn Châu đang học tập tại các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Nghị quyết
05/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Bãi bỏ Nghị quyết số 54/2019/NQ-HĐND ngày 13/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Định

Quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban thanh tra nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.